Lý thuyết về nghiệm của đa thức một biến

Lý thuyết về nghiệm của đa thức một biến

1. Các kiến thức cần nhớ

Ví dụ: Tìm nghiệm của đa thức (P(y) = 2y + 6)

Giải

Từ (2y + 6 = 0 )(Rightarrow 2y = – 6 Rightarrow y = – dfrac{6}{2} = – 3)

Vậy nghiệm của đa thức (P(y)) là $- 3.$

Số nghiệm của đa thức một biến

Một đa thức (khác đa thức không) có thể có (1, 2, 3, …, n) nghiệm hoặc không có nghiệm nào.

Tổng quát: Số nghiệm của một đa thức (khác đa thức (0)) không vượt qua bậc của nó.

2. Các dạng toán thường gặp

Dạng 1: Kiểm tra xem x=a có là nghiệm của đa thức P(x) hay không?

Phương pháp:

Ta tính (Pleft( a right)), nếu (Pleft( a right) = 0) thì (x = a) là nghiệm của đa thức (Pleft( x right).)

Dạng 2: Tìm nghiệm của đa thức

Phương pháp:

Để tìm nghiệm của đa thức (Pleft( x right)), ta tìm giá trị của (x) sao cho (Pleft( x right) = 0.)

Dạng 3: Chứng minh đa thức không có nghiệm

Phương pháp:

Để chứng minh đa thức (Pleft( x right)) không có nghiệm, ta chứng minh (Pleft( x right)) nhận giá trị khác (0) tại mọi giá trị của (x.)

3. Sơ đồ tư duy

Lý thuyết về nghiệm của đa thức một biến</>

4. Các bài tập vận dụng

Câu 1. Cho đa thức sau : (f(x) = 3{x^2} + ,15x + 12). Trong các số sau, số nào là nghiệm của đa thức đã cho:

A. -9

B. 1

C. -1

D. -2

Lời giải

Ta có : f(-9) = 3. (-9)2 + 15 . (-9) + 12 = 3.81 + (-135) +12 = 120

f(1) = 3. 12 +15 . 1 + 12 = 30

f(-1) = 3. (-1)2 + 15. (-1) +12 = 0

f(-2) = 3. (-2)2 + 15. (-2) + 12 = -6

Vì f(-1) = 0 nên x = -1 là nghiệm của đa thức f(x)

Đáp án C

Câu 2. Tập nghiệm của đa thức (f(x) = (x + 14)(x – 4)) là:

A. ({rm{{ 4;}},{rm{14} }})

B. ({rm{{ }} – {rm{4;}},{rm{14} }})

C. ({rm{{ }} – {rm{4;}}, – {rm{14} }})

D. ({rm{{ 4;}}, – {rm{14} }})

Lời giải

(f(x) = 0 Rightarrow (x + 14)(x – 4) = 0 Rightarrow left[ begin{array}{l}x + 14 = 0x – 4 = 0end{array} right. Rightarrow left[ begin{array}{l}x = – 14x = 4end{array} right.)

Vậy tập nghiệm của đa thức f(x) là {4; -14}.

Đáp án D

Câu 3. Cho (P(x) = – 3{x^2} + 27). Hỏi đa thức P(x) có bao nhiêu nghiệm?

A. 1 nghiệm

B. 2 nghiệm

C. 3 nghiệm

D. Vô nghiệm

Lời giải

(P(x) = 0 Rightarrow – 3{x^2} + 27 = 0 Rightarrow – 3{x^2} = – 27 Rightarrow {x^2} = 9 Rightarrow left[ begin{array}{l}x = 3x = – 3end{array} right.)

Vậy đa thức P(x) có 2 nghiệm.

Đáp án B

Câu 4. Cho (Q(x) = a{x^2} – 3x + 9). Tìm a biết Q(x) nhận -3 là nghiệm

A. a = -1

B. a = -4

C. a = -2

D. a = 3

Lời giải

Q(x) nhận -3 là nghiệm nên Q(-3) = 0

(begin{array}{l} Rightarrow a.{( – 3)^2} – 3.( – 3) + 9 = 0 Rightarrow 9a + 9 + 9 = 0 Rightarrow 9a = – 18,, Rightarrow ,a = – 2end{array})

Vậy Q(x) nhận -3 là nghiệm thì (a = – 2).

Đáp án C

Câu 5. Tìm nghiệm của đa thức – x2 + 3x

A. x = 3

B. x = 0

C. x = 0; x = 3

D. x = -3; x = 0

Lời giải

Xét – x2 + 3x = 0

( Leftrightarrow ) x . (-x +3) = 0

( Leftrightarrow )(left[ {_{ – x + 3 = 0}^{x = 0}} right. Leftrightarrow left[ {_{x = 3}^{x = 0}} right.)

Vậy x = 0; x = 3

Đáp án C

Câu 6. Biết ((x – 1)f(x) = (x + 4)f(x + 8)). Vậy f(x) có ít nhất bao nhiêu nghiệm.

A. 1

B. 2

C. 4

D. f(x) có vô số nghiệm

Lời giải

Vì ((x – 1)f(x) = (x + 4)f(x + 8))với mọi x nên suy ra:

  • Khi x – 1 = 0, hay x = 1 thì ta có:

((1 – 1).f(1) = (1 + 4)f(1 + 8) Rightarrow 0.f(1) = 5.f(9),,, Rightarrow f(9) = 0)

Vậy x = 9 là một nghiệm của f(x).

  • Khi x + 4 = 0, hay x = -4 thì ta có: (( – 4 – 1).f( – 4) = ( – 4 + 4).f( – 4 + 8),,, Rightarrow – 5.f( – 4) = 0.f(4) Rightarrow f( – 4) = 0)

Vậy x = -4 là một nghiệm của f(x).

Vậy f(x) có ít nhất 2 nghiệm là 9 và -4.

Đáp án B