Kinh tế vận tải từ trước đến nay luôn được nhiều người quan tâm và theo học. Bởi vì đây là ngành nghề mở ra nhiều tương lai nghề nghiệp vững chắc và dễ dàng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin cơ bản về ngành Kinh tế vận tải.

Nếu đây là ngành học bạn đang quan tâm thì hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết này của Hướng nghiệp GPO nhé!

1. Giới thiệu chung về ngành Kinh tế vận tải

Kinh tế vận tải (Mã ngành: 7840104) là ngành học nghiên cứu hoạt động sản xuất giao thông vận tải thủy, đề ra phương pháp tổ chức, khai thác và kinh doanh hiệu quả nhằm mang lại lợi nhuận và ngoại tệ cho đất nước.

Mục tiêu của ngành Kinh tế vận tài là đào tạo cán bộ làm công tác quản lý, kinh doanh và khai thác giao thông vận tải thủy gồm vận tải biển và vận tải sông, vận tải bộ, quản lý xây dựng giao thông. Có đủ kiến thức chuyên môn để có thể quản lý, kinh doanh và khai thác giao thông vận tải trên cả 3 phương diện vận tải đường thủy, biển và đường bộ.

Sinh viên theo học ngành Kinh tế vận tải sẽ được trang bị những kiến thức từ cơ bản đến chuyên môn trong ngành Kinh tế vận tải; được trang bị những kỹ năng mềm, kỹ năng thực hành… Những môn học chuyên ngành như: Quản trị doanh nghiệp, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị Marketing, Quản trị Tài chính và đầu tư, Quản lý, điều hành Vận tải đường bộ…

Sau khi tốt nghiệp sinh viên ngành Kinh tế vận tải có thể làm ở các vị trí khác nhau, làm trong các cơ quan, doan nghiệp vận tải. Ví dụ như: công ty vận tải biển, cảng biển, công ty đại lý và môi giới hàng hải, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, tham gia giảng dạy tại các trường đại học cao đẳng có đào tạo ngành Kinh tế vận tải…

2. Các trường đào tạo ngành Kinh tế vận tải

Khu vực miền Bắc

  • Đại học Giao thông Vận tải
  • Đại học Hàng hải Việt Nam

Khu vực miền Nam

  • Đại học Giao thông Vận tải – Cơ sở 2 tại Thành phố HCM
  • Đại học Giao thông Vận tải tại TPHCM

3. Các khối xét tuyển ngành Kinh tế vận tải

  • A00 – Toán, Lý, Hóa
  • A01 – Toán, Lý, Anh
  • D01 – Toán, Văn, Anh
  • D90 – Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh
  • C01 – Văn, Toán, Lý
  • D07 – Toán, Hóa, Anh
  • D15 – Văn, Địa, Anh

4. Chương trình đào tạo ngành Kinh tế vận tải

Hướng nghiệp GPO mời các bạn tham khảo chương trình đào tạo ngành học này của trường Đại học Giao thông vận tải – Cơ sở 2 tại TP.HCM:

STT Tên ngành (Chuyên ngành/ nhóm Chuyên ngành) I Khoa Công trình 1 Ngành Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông 1.1 Chuyên ngành Kỹ thuật XD Cầu đường bộ 1.2 Chuyên ngành Kỹ thuật XD Đường bộ 1.3 Chuyên ngành Kỹ thuật XD Cầu hầm 1.4 Chuyên ngành Kỹ thuật XD Đường sắt 1.5 Chuyên ngành Kỹ thuật XD Cầu – Đường sắt 1.6 Chuyên ngành Kỹ thuật XD Cầu – Đường ô tô – Sân bay 1.7 Chuyên ngành Kỹ thuật XD Đường ô tô – Sân bay 1.8 Chuyên ngành Công trình giao thông công chính 1.9 Chuyên ngành Công trình giao thông đô thị 1.1 Chuyên ngành Tự động hóa thiết kế cầu đường 1.11 Chuyên ngành Kỹ thuật giao thông đường bộ 1.12 Nhóm Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (gồm các Chuyên ngành: Kỹ thuật XD Đường sắt đô thị; Kỹ thuật XD Đường hầm và metro; Địa kỹ thuật CTGT; Kỹ thuật GIS và trắc địa CT) 2 Ngành Quản lý xây dựng 3 Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy II Khoa Kỹ thuật xây dựng 4 Ngành Kỹ thuật xây dựng (gồm các Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kết cấu xây dựng; Kỹ thuật hạ tầng đô thị; Vật liệu và công nghệ xây dựng) III Khoa Cơ khí 4 Ngành Kỹ thuật cơ khí 4.1 Nhóm Kỹ thuật cơ khí (gồm các Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo cơ khí; Tự động hóa thiết kế cơ khí; Cơ điện tử) 4.2 Nhóm Kỹ thuật ôtô (Chuyên ngành Cơ khí ôtô) 4.3 Nhóm Kỹ thuật cơ khí động lực (gồm các Chuyên ngành: Máy xây dựng; Cơ giới hóa XD cầu đường; Cơ khí giao thông công chính; Kỹ thuật máy động lực; Đầu máy – toa xe, Tàu điện – metro) 5 Ngành Kỹ thuật nhiệt (gồm các Chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh; Điều hòa không khí và thông gió CT xây dựng) IV Khoa Điện – Điện tử 6 Ngành Kỹ thuật điện tử – viễn thông 7 Ngành Kỹ thuật điện 8 Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá V Khoa Công nghệ thông tin 9 Ngành Công nghệ thông tin VI Khoa Vận tải – Kinh tế 10 Ngành Kinh tế xây dựng (gồm các Chuyên ngành: Kinh tế quản lý khai thác cầu đường; Kinh tế xây dựng công trình giao thông) 11 Ngành Kinh tế vận tải (gồm các Chuyên ngành: Kinh tế vận tải ô tô; Kinh tế vận tải đường sắt, Kinh tế vận tải và du lịch) 12 Ngành Khai thác vận tải (gồm các Chuyên ngành: Khai thác vận tải đường sắt đô thị; Khai thác vận tải đa phương thức; Khai thác vận tải đường bộ thành phố; Qui hoạch và quản lý GTVT đô thị; Logistics) 13 Ngành Kế toán (Chuyên ngành Kế toán tổng hợp) 14 Ngành Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế bưu chính viễn thông) 15 Ngành Quản trị kinh doanh (gồm các Chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp xây dựng; Quản trị doanh nghiệp bưu chính viễn thông; Quản trị kinh doanh giao thông vận tải; Quản trị Logistics) VII Khoa Môi trường & ATGT 16 Ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông 17 Ngành Kỹ thuật môi trường

5. Cơ hội nghề nghiệp ngành Kinh tế vận tải sau khi tốt nghiệp

Cơ hội việc làm của sinh viên ngành Kinh tế vận tải là rất nhiều. Đó cũng là lý do lớn nhất khiến ngành này trở nên hấp dẫn, thu hút lượng thí sinh học tập đông đảo như vậy. Bởi vì học ngành nào đi chăng nữa cũng đều đi đến 1 cái đích cuối đó là có việc làm và thu nhập ổn định. Sinh viên tốt nghiệp ngành Kinh tế vận tải có thể đảm nhận các công việc sau:

  • Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và các lĩnh vực có liên quan đến kinh tế và ngoại thương, kế toán…
  • Quản lý điều hành sản xuất;
  • Thẩm định các dự án đầu tư;
  • Giám sát và nghiệm thu công trình xây dựng về mặt tài chính,định mức tổ chức lao động;
  • Các lĩnh vực có liên quan đến công tác quản lý kinh tế và đối ngoại;
  • Tham gia giảng dạy, nghiên cứu tại các trường đại học cao đẳng có đào tạo ngành Kinh tế vận tải…

Lời kết

Hướng nghiệp GPO hy vọng rằng các bạn đã có thông tin về ngành Kinh tế vận tải. Nếu bạn muốn xác định sự phù hợp của bản thân với ngành học này, hãy cùng Hướng nghiệp GPO làm bài trắc nghiệm sở thích nghề nghiệp Holland nhé.

Đức Anh

Xem thêm bài viết tại:

Ngành Khai thác vận tải là gì? Học ngành Khai thác vận tải ra trường làm gì?