[Trọn bộ] Bài tập điền từ phù hợp vào chỗ trống – Bí kíp giúp bạn đạt điểm cao trong bài thi môn ngoại ngữ CPA

Bài tập điền từ phù hợp vào chỗ trống được coi là dạng bài tập khó nếu không có kiến thức ngoại ngữ nền tảng trong đề thi môn ngoại ngữ CPA. Dạng bài tập này xuất hiện trong đề thi các năm 2018, 2019, 2020. Việc xuất hiện liên tiếp trong đề thi các năm gần đây chứng tỏ đây là một trong những dạng bài tập quan trọng thí sinh cần ôn tập kỹ nếu muốn vượt qua kỳ thi CPA.

Bài tập điền từ phù hợp vào chỗ trống yêu cầu thí sinh cần nắm chắc các nội dung nhiều kiến thức quan trọng. Khi làm bài tập điền từ vào chỗ trống, thí sinh cần hiểu rõ ngữ cảnh của câu để chọn từ phù hợp về nghĩa và ngữ pháp. Các từ có thể là danh từ, động từ, tính từ hoặc trạng từ, và cần nắm vững cách chuyển đổi từ giữa các loại từ này. Lưu ý các cấu trúc ngữ pháp đặc biệt, như việc sử dụng dạng nguyên thể hoặc V-ing sau một số động từ. Luyện tập với các bài mẫu sẽ giúp thí sinh cải thiện khả năng làm bài chính xác và nhanh chóng

Nhằm cung cấp các kiến thức được hệ thống một cách khoa học cùng lượng cần thức cần thiết cho các thí sinh, TACA gửi bạn trọn bộ bài tập điền từ phù hợp vào chỗ trống và các dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi để giúp bạn dễ dàng vượt qua kỳ thi CPA sắp tới.

Đăng ký nhận ngay LỊCH THI CPA 2025 sớm nhất

Trọng tâm kiến thức và lưu ý giúp ăn trọn điểm khi làm bài tập điền từ phù hợp vào chỗ trống

Bài tập điền từ phù hợp vào chỗ trống thường xoay quanh nhiều kiến thức quan trọng. Khi làm bài tập điền từ vào chỗ trống, thí sinh cần hiểu rõ ngữ cảnh của câu để chọn từ phù hợp về nghĩa và ngữ pháp. Các từ có thể là danh từ, động từ, tính từ hoặc trạng từ, và cần nắm vững cách chuyển đổi từ giữa các loại từ này. Lưu ý các cấu trúc ngữ pháp đặc biệt, như việc sử dụng dạng nguyên thể hoặc V-ing sau một số động từ. Luyện tập với các bài mẫu sẽ giúp thí sinh cải thiện khả năng làm bài chính xác và nhanh chóng

Kiến thức xuất hiện trong bài tập điền từ phù hợp vào chỗ trống

Đối với bài tập điền từ phù hợp vào chỗ trống, thí sinh cần nắm chắc các kiến thức trọng tâm sau:

  • Cách sử dụng ngữ pháp cơ bản: Thí sinh cần có kiến thức vững về các thì, câu điều kiện, các cụm động từ (phrasal verbs) và các cấu trúc ngữ pháp khác thường xuất hiện trong đề thi​
  • Từ vựng chuyên ngành: Ngoài việc hiểu các từ vựng thông dụng, thí sinh cần nắm vững các từ ngữ, cụm từ chuyên ngành trong lĩnh vực tài chính, kế toán, thuế… để dễ dàng hoàn thành các câu với từ cho sẵn​.
  • Cấu trúc câu và cách dùng từ phù hợp: Thí sinh cần nắm được cách sử dụng từ đúng ngữ cảnh, bao gồm việc lựa chọn đúng từ loại và cách chia động từ​

Cụ thể như sau:

*** Các bước làm dạng bài điền từ phù hợp vào chỗ trống:

  1. Đọc lướt để nắm được nội dung chính của bài đọc
  2. Xác định từ loại phù hợp cho từng chỗ trống
  3. Chọn phương án phù hợp cho từng câu đảm bảo các tiêu chí:

– Đúng ngữ pháp

– Phù hợp về nghĩa

– Giọng văn phù hợp

  1. Kiểm tra 1-2 lần dựa vào các tiêu chí trên trước khi tô đáp án vào phiếu trả lời

*** Phương pháp làm bài tập điền từ phù hợp vào chỗ trống

Kiểm tra từ loại (word form)

Nếu như các đáp án đều là họ từ của nhau, chỉ khác về mặt từ loại, chỉ cần đọc đoạn văn, dựa vào kiến thức ngữ pháp xác định xem ô trống đó cần từ loại nào và chọn phương án phù hợp.

Với dạng từ loại thí sinh phải đặc biệt ghi nhớ vị trí, ý nghĩa của 4 loại từ cơ bản trong ngữ pháp tiếng Anh như sau:

  • Danh từ là gì: là những từ chỉ con người, con vật, vật, địa điểm…. Danh từ có thể đứng cuối cụm danh từ, đứng đầu câu trước động từ làm chủ ngữ của câu, đứng sau động từ hoặc đứng sau giới từ.
  • Tính từ là gì: là những từ dùng để miêu tả tính chất của con người, sự vật, sự việc,…Tính từ thường đứng sau động từ tobe làm rõ nghĩa cho chủ ngữ, đứng sau động từ nối làm rõ nghĩa cho chủ ngữ như become, look, seem hoặc đứng trước danh từ. Trạng từ bỏ -ly sẽ thành tính từ. Ví dụ: Specially – trạng từ. Special – tính từ. Nếu một tính từ có đuôi -ic thì trước khi thêm đuôi -ly phải thêm -al trước.
  • Trạng từ là gì: là một thành phần bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ khác, cả câu và các cụm từ khác. Trạng từ có thể đứng trước hoặc sau động từ thường, đứng trước tính từ, cụm danh từ, giới từ hoặc trạng từ khác. Thường có tận cùng là đuôi -ly nhưng có một số trường hợp đặc biệt không có -ly, giữ nguyên như tính từ: fast, hard, late,…
  • Động từ: Là những từ dùng để diễn tả hành động của người, sự vật. Trong một câu vị trí của trạng từ có thể là sau chủ ngữ, trước tính từ, tân ngữ.
  • Sau mạo từ (a, an, the): thường là danh từ.
  • Sau động từ “to be”: thường là tính từ.
  • Sau trạng từ “very”: thường là tính từ.

Phân loại giới từ

Để vượt qua dạng bài này thí sinh cần nắm rõ vị trí và ý nghĩa của một giới từ quen thuộc như in, on, at, of…Ngoài ra cũng nên học một số cụm từ hay đi kèm với nhau ví dụ:

  • fond of
  • keen on
  • interested in
  • good at
  • surprised at
  • fed up with
  • bored with
  • tired of
  • afraid of

Phân giới từ theo nhóm:

+ Giới từ chỉ thời gian: at, in, on

+ Giới từ chỉ địa điểm: địa điểm nhỏ trạm bus, sân ga, sân bay dùng At, từ quận trở lên dùng In, Tỉnh thành, thành phố, quốc gia, châu lục, thế giới dùng In. Ví dụ: In district 3, In Da Nang City, In Viet Nam, In the word,…

  • Thái độ:

Thái độ với ai: To

VD: Polite to somebody

Kind to some body

  • Một số giới từ khác:

FOR: chỉ mục đích.

AWAY: mang nghĩa xa ra.

Từ đó áp vào câu để chọn đáp án đúng nhất

Ngữ pháp

Dạng bài này thường kiểm tra các cấu trúc liên quan đến to V – Ving hoặc các đại từ quan hệ như who, which, whom, that, when, where,.. Để có thể đạt điểm số cao bạn phải ghi nhớ thật kỹ phần kiến thức liên quan đến cấu trúc ngữ pháp này và đặc biệt lưu ý những trường hợp đặc biệt ví dụ như một số động từ có thể đi kèm với cả to V và Ving để tránh lỗi sai.

Ví dụ:

  • “to be good at + V-ing/danh từ” (giỏi về việc gì).
  • “so…that” (quá…đến nỗi).

Sử dụng kĩ thuật skim (đọc lướt) đoạn văn

Đọc nhanh từng đoạn để có cái nhìn tổng quan về nội dung và cấu trúc bài đọc. Đồng thời, đọc tiêu đề, đoạn mở đầu và đoạn kết cũng giúp bạn có thông tin cơ bản về đề tài.

Việc đọc tiêu đề, đoạn mở đầu và đoạn kết cũng rất quan trọng. Tiêu đề thường cung cấp cho bạn thông tin ngắn gọn về nội dung chính của bài đọc. Đọc tiêu đề giúp bạn định hình sẵn một khung tư duy và có một cái nhìn tổng quan về đề tài.

Đoạn mở đầu thường chứa thông tin quan trọng như thông tin cơ bản về đề tài, giới thiệu chủ đề và mục tiêu của bài đọc. Đọc đoạn mở đầu giúp bạn xác định được mục đích của tác giả và có một khái quát về nội dung sắp được trình bày

Đoạn kết thường tổng kết ý chính và đưa ra kết luận của bài đọc. Đọc đoạn kết giúp bạn có cái nhìn tổng thể về nội dung và tầm quan trọng của các thông tin đã được trình bày.

Đồng thời, khi tìm thấy câu chứa thông tin cần tìm, để hiểu rõ ý nghĩa của một từ hoặc một cụm từ, hãy đọc các câu liên quan xung quanh. Các câu trước và sau câu chứa từ/cụm từ đó thường cung cấp thông tin bổ sung để giải thích ý nghĩa. Các từ nối, từ chỉ thời gian, từ chỉ định và các cấu trúc câu khác có thể giúp bạn xác định mối quan hệ giữa các ý trong đoạn văn, luồng logic của bài viết hay quan điểm, thái độ của tác giả đối với chủ đề.

Gạch chân từ/cụm từ quan trọng

Trong quá trình đọc, gạch chân những từ/cụm từ quan trọng hoặc khó hiểu. Điều này giúp bạn tập trung vào những điểm quan trọng khi quay lại câu hỏi.

Đọc lại câu hỏi để tìm thông tin cụ thể

Đọc lại câu hỏi và sử dụng kỹ năng scan (quét) hoặc skim (đọc nhanh) để tìm các câu chứa thông tin cần tìm. Skim và scan là hai kỹ thuật đọc nhanh được sử dụng trong việc tìm kiếm thông tin cụ thể trong văn bản:

  • Skim: Skim là việc đọc nhanh qua đoạn văn để có cái nhìn tổng quan về nội dung. Trong quá trình skim, bạn chỉ cần chú trọng đến những điểm chính, những từ khóa, các đoạn in đậm, tiêu đề, dòng chân trang hoặc những mục lục. Mục đích của skim là nắm bắt ý chính của đoạn văn một cách nhanh chóng mà không cần đọc từng từ và câu chi tiết.
  • Scan: Scan là việc tìm kiếm một thông tin cụ thể trong đoạn văn. Bạn sẽ đưa mắt nhanh qua văn bản để tìm những từ, số liệu, tên riêng, ngày tháng hoặc các thông tin liên quan đến câu hỏi hoặc mục tiêu đọc của bạn. Khi scan, bạn không cần đọc mọi từ một cách chi tiết, mà chỉ tập trung vào các từ khóa để nhanh chóng xác định được vị trí của thông tin cần tìm.

Xem xét sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ: Xác định xem chủ ngữ là số ít hay số nhiều để chia động từ đúng cách.

Chú ý đến từ/cụm từ có nghĩa trái nghĩa

Bên cạnh việc chú ý những kiến thức trọng tâm như trên, một số thí sinh thường không chú ý đến các từ trái nghĩa hay mang hàm ý phủ định, đặc biệt là một số câu phức tạp mang nghĩa phủ định của phủ định dễ gây ra những sai sót trong quá trình làm bài. Do đó, vấn đề này cũng là vấn đề đáng lưu ý.

Ngoài ra, việc học và ghi nhớ từ vựng theo chủ đề, luyện tập với các bài mẫu, và làm quen với dạng bài này qua các kỳ thi mẫu cũng rất hữu ích để cải thiện kỹ năng làm bài.

>> Xem thêm: Giáo trình luyện thi chứng chỉ CPA môn ngoại ngữ (Tiếng Anh)

Trọn bộ bài tập điền từ phù hợp vào chỗ trống xuất hiện trong đề thi môn ngoại ngữ CPA

CÂU 1

Section 3: Read the letter below and think of ONE word which best fits each space.

There is an example at the beginning (0).

Dear John,

How are you? Thanks very (0)….much… for your letter and all your news. I apologize (1)……… not replying sooner, but I’ve been busy looking for a new job. The old one was really getting me down. I’m afraid, and I was ready for (2)………… change. I just didn’t get (3)……. well with my old boss, we didn’t see eye to eye on anything! In desperation I got in touch (4)………. this employment bureau. WPA (that stands for “Work Placement Agency”) by the way! Well, (5)…………. my surprise, they contacted me almost immediately and asked if I (6)………….like to go for an interview for a job that I was really interested in. I’m inviting a (7)………….. friends to a small party next Saturday night. Do come, and (8) you like, bring your new girlfriend. I’d like to meet her. I’m not sure how many people will be coming yet, but it should be fun! Let me know whether you can make it or not, just (9)…………case I end up inviting too many people! That flat’s not big enough for a huge crowd! Looking forward to seeing you. It seems ages (10)………….we saw each other last.

Yours,

Sally

CÂU 2

Section 3: Read the letter below and think of ONE word which best fits each space.

There is an example at the beginning (0).

What is a coincidence?

A coincidence is (0)…a…surprising thing that happened to us. (1)………example, two friends go shopping alone on the same day. When they meet up afterwards, they discover that they have each bought an identical T-shirt. Many people regard coincidences (2)…………..significant or mysterious. But the simple explanation could be that friends tend (3)…………. have similar taste in clothes. In reality, life is full (4)…………. coincidences, but normally we don’t notice them. For example, in almost fifty percent of all football matches, two players share (5)……… same birthday. This seems surprising, given that there are 365 possible birthdays (6)…………the year. But most of these matches will be played without anybody being aware (7)…….the coincidence exists. Unless your birthday is today or tomorrow, you don’t generally go around telling people when it is. What’s more, without realizing it, you probably come into contact (8)………..lots of people born (9)……….the same day as you. But when (10)………….coincidence is brought to your attention, it still seems amazing.

CÂU 3

Section 3: Read the passage below and think of ONE word which best fits each space. There is an example at the beginning (0).

Friends

To many people, their friends are (0)….the….. most important things in their life. Really good friends share (1)………good times and the bad times, help you when you’ve got problems, never judge you (2)………. never turn the backs on you. Your best friend may be someone you’ve known all your life, someone you’ve grown up with and been through lots (3)……..ups and downs with.

There are all sorts of things (4)…….. can bring about this special relationship. it

may (5)……..the result of enjoying the same activities, having the outlook on life, or sharing similar experiences. Most of us have met someone that we immediately felt relaxed with, as if we (6)……… known them (7)………. years. However, usually it really does take you years to get (8)………… know someone well enough to consider your best friend. To the majority of us, this is someone we trust completely and who understands us better (9)……… anyone else. It’s the person you can turn to for impartial shoulder to cry on (10)…….. life gets you down.

CÂU 4

Fill each of the numbered blanks in the following passage. Use only ONE word in each space.

Helen packed a small suitcase, said goodbye to her mother and hurried out of the house to (1) …….. the bus to the station. There was no one (2) ……. waiting at the bus stop, so it looked as if a bus had just left. Helen looked at her watch anxiously: it was already two o’clock. Her train left at two-thirty, and since it would (3) ……. at least twenty minutes to reach the station, she did not have much time to (4) ……. even if a bus came along at once.

Just then a taxi came slowly down the road. Helen knew that the (5) …….. to the station was at least five shillings, which was more than she could (6) ……. but she quickly made up her (7)…….. that it would be well (8) …….. the extra expense in order to be sure of catching her train. So she stopped the taxi and got in. She told the driver that she had to catch the train which left at half past two. The man nodded and said that he would take a short (9) …. to get her to the station in good time.

All went well until, just as they were coming out of a side – street into the (10) ……. road that led to the station, the taxi ran (11) …….. a car. There was a loud crash and Helen was thrown (12) …….. so violently that she hit her head on the front seat. Both drivers got out and began shouting (13) …… each other. Helen got out as (14)…., to ask them to stop quarreling, but (15) ….. of them took any notice of her at all.

CÂU 5

Fill each of the numbered blanks in the following passage. Use only ONE word in each space.

Millions of Americans (1) ……. college students, businessmen, workers and especially retired people are now living (2) ……. wheels. Their mobile homes are trailers which are ingeniously made with the (3) ……. conveniences as those in fixed houses. These trailers also have large living-rooms, bedrooms, kitchens, heating units and even air (4) …….. Besides, they are supplied (5) ……… running water, electricity and telephone. Many of them are expandable. When they are ready (6) ……. towing, their sides are pushed in towards the others, thus making them narrow (7) ……. to fit the highway. When they are parked, they can be opened wide again to make more floor (8) …….. They are moved by tow trucks to mobile-home parks (9) ….…. there are also clubhouses, swimming-pools, restaurants, markets and even beauty (10) …… as in small towns.

There are about 18,000 mobile-home parks in the United States. The people living in these parks are called (11) ….”park dwellers”. Park dwellers can move (12) …… will from one park to another, but most of them are loyal to their communities. They all enjoy the freedom and neighborhood of their new life.

Mobile-home living is economical (13)……… the purchase of trailers can be (14) ….. by installments. It is regarded as a permanent American (15) ….. of life.

CÂU 6

Fill each of the numbered blanks in the following passage. Use only ONE word in each space.

I always (1) …. down comfortably in the barber’s shop and listen (2) …. to my barber.

He explains the present political situation, women’s fashions, or (3) …… me jokes which I have heard at (4) ……… five times already. In twenty minutes I get a remarkable amount (5)…….. information, as well as a hair-cut. But last week our conversation was very short indeed. We (6) …… loud cries of “Fire!” coming (7)……… upstairs.

Customers and barbers (8) ……….. out of the shop immediately. We were certainly a funny sigh (9) …….. passers-by! I had a white sheet (10) ………. my neck and my hair was half cut. My barber was close behind me with a comb and a pair of (11) …………. in his hands. The man who had sat next to me was not so (12) ……..There was soap (13) ………. one side of his (14) ………. and his barber ran after him holding a shaving-brush in one hand and a razor in the (15) …………..!

Trên đây là toàn bộ dạng bài tập dựng câu theo các từ có sẵn thường xuất hiện trong bài thi môn ngoại ngữ CPA cùng những lý thuyết, cách trình bày phù hợp và lưu ý giúp bạn dễ dàng đạt điểm cao trong kỳ thi CPA sắp tới. Bên cạnh đó, có một “bí kíp truyền đời” về phương pháp, cách thức ôn thi khoa học, hiệu quả giúp bạn đậu CPA ngay lần thi đầu tiên đã được hầu hết kế kiểm kiểm chứng chính là: Bạn thực sự cần mổ xẻ, phân tích cấu trúc đề thi CPA các năm để lượng thức hóa toàn bộ kiến thức thay vì chỉ hệ thống các dạng bài tập một cách rời rạc.

Đồng thời, bạn cũng có thể tìm đọc giáo trình ôn thi CPA uy tín được hệ thống kiến thức bài bản, bám sát nội dung của Bộ Tài chính và luyện giải đề CPA các năm trong thời hạn cho phép trước kỳ thi. Nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn sâu, hiểu thấu bản chất, yêu cầu và tránh các lỗi “mất điểm oan” một cách dễ dàng. Hiểu điều đó, TACA gửi đến bạn trọn bộ Tài liệu ôn thi CPA:

>> Tải ngay: Trọn bộ tài liệu 7 môn CPA – Ôn thi CPA hoàn toàn miễn phí tại đây

Đồng thời, để giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí mà vẫn được tiếp cận lộ trình ôn thi bài bản, phương pháp học thông minh và dễ dàng vượt qua kỳ thi và thành công sở hữu chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế chỉ trong 1 lần thi, TACA gửi đến bạn khóa học:

KHÓA HỌC CPA 2025 – CON ĐƯỜNG DẪN TỚI THÀNH CÔNG TRONG SỰ NGHIỆP

>> Xem thêm:

  • Chứng chỉ hành nghề kế toán – Cánh cửa mở ra sự nghiệp kế toán thành công vang dội
  • Chứng chỉ CPA – Con đường dẫn tới thành công trong sự nghiệp kiểm toán
  • Chứng chỉ Đại lý thuế – Học sớm để trở thành chuyên gia tư vấn thuế

Taca Certified Professional Accounting,