I. Đọc hiểu (4,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: Văng vẳng tai nghe tiếng chích chòe, Lặng đi kẻo động khách lòng quê. Nước non có tớ càng vui vẻ, Hoa nguyệt nào ai đã đắm mê? Quyên đã gọi hè quang quác quác, Gà rừng gáy sáng tẻ tè te. Lại còn giục giã về hay ở? Đôi gót phong trần vẫn khoẻ khoe. (Về hay ở, Nguyễn Khuyến, in trong Nguyễn Khuyến – Tác phẩm, Nguyễn Văn Huyền tuyển chọn, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2002) (0,5 điểm) Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

-Học sinh biết tạo lập một bài văn nghị luận đảm bảo đủ cấu trúc 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Phân tích, đánh giá nội dung, nghệ thuật của bài thơ Về hay ở của Nguyễn Khuyến ở phần đọc hiểu.

c Triển khai vấn đề nghị luận

– Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm, luận cứ phù hợp, có sức thuyết phục; sử dụng tốt các thao tác lập luận; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.

– HS có thể triển khai theo những cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

1. Mở bài

– Giới thiệu Nguyễn Khuyến – nhà thơ Nho học nổi tiếng cuối thế kỉ XIX, tiêu biểu cho phẩm chất thanh cao, yêu nước, trọng đạo lý.

– Giới thiệu bài thơ “Về hay ở”: thể hiện tâm trạng giằng co giữa danh lợi và cuộc sống ẩn dật sau khi cáo quan.

2. Thân bài

– Khung cảnh thiên nhiên gợi cảm xúc

+ Âm thanh quen thuộc của làng quê: chích choè, chim quyên, tiếng gà.

+ Hình ảnh giàu tính tượng thanh: “quang quác quác”, “tẻ tè te” → gợi không khí mùa hè rộn ràng, sống động.

+ Thiên nhiên gợi “lòng quê” sâu nặng, thôi thúc sự trở về.

– Tâm trạng giằng xé giữa “về” và “ở”

+ Câu hỏi “Về hay ở? Ở hay là về?” (ở phần trước bài thơ) và ở đây tiếp tục lặp lại qua:

→ “Lại còn giục giã về hay ở?” → thể hiện sự trăn trở, dằn vặt nội tâm.

+ “Đôi gót phong trần vẫn khoẻ khoe”:

→ người từng trải, đi nhiều, chịu đựng nhiều, nhưng vẫn còn đủ sức để lựa chọn và hành động dứt khoát.

– Thái độ sống thanh cao, dứt khoát

+ Không bị mê hoặc bởi “hoa nguyệt”, “đắm mê” → thể hiện thái độ vượt lên cám dỗ vật chất, danh lợi.

+ “Nước non có tớ càng vui vẻ” → thể hiện lối sống hoà mình với thiên nhiên, yên ổn giữa lòng quê.

+ Quyết định về quê là lựa chọn sống theo đạo lý, giữ khí tiết trong thời buổi suy vong.

– Nghệ thuật

+ Thể thơ lục bát, giọng điệu thân tình, tự nhiên.

+ Ngôn ngữ giản dị, mang chất khẩu ngữ, giàu hình ảnh dân gian.

+ Thủ pháp đối lập, ẩn dụ, và nghệ thuật tự đối thoại tạo chiều sâu cho tâm trạng.

3. Kết bài

– Bài thơ thể hiện nhân cách cao đẹp của Nguyễn Khuyến: trọng nghĩa, yêu nước, giữ trọn khí tiết giữa thời loạn.

– Qua đó, ông gửi gắm thái độ sống tỉnh táo, thanh thản, gắn bó với quê hương, xa lánh danh lợi.

– Bài thơ để lại bài học nhân sinh sâu sắc cho người đời sau: biết chọn lối sống phù hợp với phẩm giá và hoàn cảnh lịch sử.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt

e. Sáng tạo

– Bài viết có luận điểm rõ ràng, lập luận thuyết phục, diễn đạt trong sáng, bài viết thể hiện được sự sáng tạo, độc đáo riêng.

-Chữ viết sạch đẹp, rõ ràng, văn phong lưu loát; không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu.