CHUYÊN ĐỀ TIẾNG VIỆT LỚP 1. BÀI 52: UM UP

UBND HUYỆN HOÀI ĐỨC

TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM CHUNG A

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Môn: Tiếng Việt lớp 1

Bài 52: UM UP

Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thị Vân Anh

Lớp dạy: 1A

Ngày dạy: 11 /11/2023

  1. Yêu cầu cần đạt:

Sau bài học, HS có khả năng hình thành và phát triển được các năng lực và phẩm chất sau:

  1. Năng lực đặc thù:

– Nhận biết, phân tích, đánh vần, đọc đúng vần và các tiếng có vần um, up.

– Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần um, up. Đọc đúng các từ có tiếng chứa vần um, up.

– Viết đúng các vần um, up; tiếng chum và từ búp bê (trên bảng con).

– Đọc đúng và hiểu nội dung bài tập đọc Bà và Hà.

  1. Năng lực chung:

– Tự chủ và tự học: chủ động tích cực tham gia các hoạt động học tập.

– Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.

3. Phẩm chất chăm chỉ: Qua nhân vật Hà, giúp học sinh biết phải giúp đỡ ông bà, bố mẹ những công việc vừa sức.

II. Chuẩn bị:

1. Giáo viên:

– Các thiết bị: Bài giảng điện tử, máy tính.

– Các học liệu: SGK, cúp, búp bê, bảng phụ.

2. Học sinh:

– Các thiết bị: SGK, bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng con.

– Các học liệu: SGK

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

TIẾT 1

1. Khởi động: Trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng?”

* Mục tiêu:

– Ôn lại kiến thức của các bài học trước.

– Tạo tâm lí phấn khởi và hứng thú cho học sinh, kết nối với bài mới.

* Cách tiến hành:

– GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng?”

CH1: Tiếng nào sau đây có chứa vần ơm?

A. cơm

B. chớp

C. đêm

CH2: Điền g hay gh? …….i vở

A. g

B. gh

CH3: Đây là con gì?

A. gà

B. quạ

C. nhím

– HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi, tham gia trò chơi.

– HS trả lời

– HS trả lời

– HS trả lời

2. Khám phá

Hoạt động 1: Dạy vần mới – BT1: Làm quen

* Mục tiêu:

Học sinh nhận biết, phân tích, đánh vần, đọc đúng các tiếng có vần um, up.

* Các bước tiến hành:

a. Dạy vần um, up

* Dạy vần um

– GV yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: Trong tiếng nhím có vần nào chúng mình đã học?

– GV: Tiếng nhím có vần im đã học. Nếu cô thay âm i bằng âm u, cô được vần gì nào?

– Giới thiệu vần thứ nhất: um.

– GV lưu ý HS: Khi phát âm vần um, miệng tròn, đẩy nhẹ hơi ra và chụm môi lại.

– GV phát âm mẫu à 2HS phát âm.

? Vần um được ghép bởi mấy âm? Là những âm nào?

– Gọi HS phân tích vần um.

– Yêu cầu HS đánh vần.

– Yêu cầu HS đọc trơn.

* Dạy vần up

– GV: Có vần um, cô thay âm m bằng âm p được vần mới thứ hai. Hãy cho cô biết đây là vần gì?

– Giới thiệu vần mới thứ hai: up.

– Yêu cầu HS phân tích vần up.

– Yêu cầu HS đánh vần.

– Cho HS đọc trơn.

? Vần umup có gì giống và khác nhau?

– Gọi HS nhận xét.

– GV yêu cầu HS gài hai vần mới vào bảng gài.

– Mời HS lên giơ bảng.

– Yêu cầu HS đọc hai vần vừa gài.

? Chúng mình vừa học mấy vần mới? Đó là những vần nào?

– GV giới thiệu bài mới và ghi tên bài:

Bài 52: um up

b. Dạy tiếng chum, từ búp bê

* Dạy tiếng chum

– Yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi: Đây là cái gì?

? Chum dùng để làm gì ?

– GV giới thiệu: Chum là dụng cụ được làm từ đất nung và được dùng để đựng nhiều đồ trong gia đình.

– GV giới thiệu tiếng mới trong bài: chum.

? Trong tiếng chum, các con đã được học âm nào rồi? Vần mới trong tiếng chum là gì?

– Cho HS phân tích tiếng chum.

– Yêu cầu HS đánh vần.

– Cho HS đọc trơn.

* Dạy từ búp bê

– GV cầm búp bê và hỏi: Trên tay cô đang cầm đồ vật gì?

– Cho HS chia sẻ những hiểu biết về búp bê.

– GV giới thiệu: Búp bê là đồ chơi hình bé gái làm bằng nhựa hoặc vải rất được các bạn gái yêu thích.

– GV giới thiệu từ mới: búp bê

? Trong từ búp bê, tiếng nào chứa vần mới?

? Tiếng búp chứa vần gì?

– Yêu cầu HS phân tích, đánh vần và đọc trơn tiếng búp.

– Cho HS đọc trơn từ búp bê.

– Yêu cầu HS đọc các tiếng, từ mới học.

? Cô vừa dạy các con mấy tiếng mới? Từ mới là từ nào?

– Cho HS đọc bài.

– Yêu cầu HS gài bảng gài tiếng, từ mới trong bài.

– GV mời HS lên giơ bảng gài.

– GV cùng HS nhận xét bảng gài.

– HS quan sát và trả lời.

– HS trả lời: vần um.

– 2 HS phát âm vần um.

– HS trả lời: vần um được ghép bởi âm u và âm m.

– 1HS phân tích vần um.

– HS đánh vần cá nhân – nối tiếp.

– HS đọc cá nhân, tổ, lớp.

– HS trả lời: vần up.

– HS phân tích

– HS đánh vần và đọc trơn cá nhân, nối tiếp, đồng thanh.

– HS đọc cá nhân, tổ, lớp.

– HS so sánh: giống nhau vì cùng có âm u đứng trước, khác nhau vì vần um có âm m và còn vần up có âm p đứng sau.

– HS NX, HS khác lắng nghe.

– HS thực hành gài bảng.

– HS nhận xét và giao lưu.

– HS đọc

– HS trả lời: vần um và vần up.

– HS lắng nghe.

– HS trả lời: cái chum.

– HS trả lời.

– HS lắng nghe

– HS trả lời: vần um.

-HS phân tích tiếng chum.

– HS đánh vần cá nhân, nối tiếp, đồng thanh.

– HS đọc cá nhân, tổ, lớp.

– HS trả lời: đó là búp bê, đồ chơi của bạn gái.

– HS chia sẻ.

– HS lắng nghe

– HS trả lời

– HS trả lời.

– HS phân tích, đánh vần và đọc trơn.

– HS đọc cá nhân nối tiếp, đồng thanh.

– HS đọc.

– HS trả lời: chum, búp bê.

– HS đọc bài

– HS gài bảng

– HS nhận xét và giao lưu.

Nghỉ giải lao

3. Luyện tập:

* Mục tiêu:

Nhìn chữ, tìm và đọc đúng các từ có tiếng chứa có vần um, up.

– Viết đúng các vần um, up; tiếng chum và từ búp bê (trên bảng con).

– Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác cho học sinh .

* Các bước tiến hành:

Hoạt động 2: Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào có vần um? Tiếng nào có vần up?)

– GV: Qua phần giải lao các con đã tìm được các tiếng, từ chứa vần mới. Đây chính là các tiếng, từ ở bài tập 2.

– GV giải nghĩa: cúp: cúp là đồ mĩ nghệ dùng làm giải thưởng trong thi đấu thể thao.

? Các con có nhận ra chiếc cúp này xuất hiện ở đâu không?

– GV giới thiệu: Đây chính là chiếc cúp dành cho đội vô địch trong mùa giải vừa qua của trường ta (giới thiệu qua hình ảnh đội bóng lớp 5B).

– Tôm hùm: ? Con biết gì về loại tôm hùm ?

? Lớp mình bạn nào đã được thưởng thức món tôm hùm? Khi ăn con cảm thấy như thế nào?

– Cho HS quan sát 3 bức tranh còn lại, hỏi:

– Tranh 4 (giúp đỡ): ? Bạn nhỏ đang làm gì?

GV giới thiệu: Đây là hành động đẹp của bạn nhỏ giúp bà qua đường.

– Tranh 5: ? Đây là cây gì?

? Bộ phận trên cùng của cây chè gọi là gì ?

– Giới thiệu từ búp chè.

– Tranh 6: ? Em bé có thân hình như thế nào?

GV đưa ra từ mũm mĩm.

– Gọi HS đọc các tiếng, từ trong bài tập 2.

– GV đưa yêu cầu thảo luận: Tìm tiếng có vần um, tiếng có vần up.

– Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành nội dung bài.

– Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận.

– Gọi HS nhận xét.

– Yêu cầu HS nhắc lại tiếng có vần um, tiếng có vần up.

– Cho HS đọc lại các từ ở bài tập 2.

(Khi HS đọc, GV quay ngang thước cho HS phân tích một số tiếng).

* Tổ chức cho HS tìm tiếng ngoài bài chứa vần mới. (HS tìm và ghép một tiếng ngoài bài có vần um hoặc vần up trên bảng gài và trình bày trên bảng lớp).

– Yêu cầu HS nói câu chứa tiếng có vần mới.

? Muốn tạo tiếng chứa vần mới đã học ta làm như thế nào?

– GV lưu ý HS: Tuỳ từng trường hợp có thể thêm âm đầu hoặc dấu thanh. Đó chính là cách giúp các con tìm được nhiều tiếng chứa vần mới trong bài.

– GV chuyển ý sang hoạt động tiếp theo.

Hoạt động 3: Luyện viết bảng con

– GV nêu yêu cầu: Đọc phần luyện viết.

* Viết vần um và tiếng chum.

? Con có nhận xét gì về độ cao các chữ?

– GV chiếu video, yêu cầu HS xem cách viết vần um và tiếng chum.

– Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa nói cách viết.

– Cho HS viết bảng con (GV nhắc HS tư thế ngồi viết)

– Yêu cầu HS giơ bảng và cho HS lớp nhận xét bài viết của bạn.

– GV nhận xét.

* Viết vần up và từ búp bê.

-GV cho HS nhận xét về độ cao các chữ và khoảng cách giữa các tiếng:

? Trong vần up và từ búp bê có chữ nào cao 5 li? Cao 4 li? Các chữ còn lại cao mấy li? Khoảng cách giữa tiếng búp và tiếng là bao nhiêu?

– Cho HS quan sát video viết (GV chiếu video).

– Hướng dẫn viết: GV vừa viết mẫu vừa nói cách viết.

– Cho HS viết bảng con.

– Yêu cầu HS giơ bảng và cho HS lớp nhận xét bài viết của bạn.

– GV nhận xét.

* Củng cố tiết học – dặn dò:

?Qua tiết học vừa rồi con học thêm được điều gì?

– Gọi HS đọc lại nội dung bài tiết 1

– Nhận xét tiết học.

– Chuẩn bị tiết 2

– HS lắng nghe

– HS lắng nghe

– HS trả lời

– HS lắng nghe

– HS trả lời

– HS trả lời

– HS quan sát tranh và trả lời

– HS lắng nghe

– HS trả lời

– HS đọc

– HS lắng nghe yêu cầu thào luận.

– HS thảo luận nhóm 2 theo yêu cầu.

– Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả.

– HS lắng nghe

– HS nhắc lại.

– HS đọc bài và phân tích các tiếng theo yêu cầu của GV.

– HS tham gia tìm tiếng ngoài bài có vần um, up và gài bảng, trình bày trên bảng lớp.

– HS nói câu.

– HS trả lời

– HS lắng nghe

– HS đọc phần luyện viết.

– HS trả lời: Chữ h cao 5 li, các chữ còn lại cao 2 li

– HS theo dõi video và đồ chữ trên không trung.

– HS quan sát GV viết mẫu.

– HS viết bảng con

– HS nhận xét bài của bạn.

– HS lắng nghe

– HS nhận xét độ cao các chữ và khoảng cách giữa các tiếng.

– HS theo dõi video và đồ chữ trên không trung.

– HS lắng nghe

– HS viết bảng con.

– HS nhận xét

– HS lắng nghe

– HS trả lời

– HS đọc bài

TIẾT 2

1. Khởi động:

* Mục tiêu:

Tạo tâm lí phấn khởi và hứng thú cho học sinh, kết nối với bài mới.

* Các bước tiến hành:

– GV cho HS lớp cùng khởi động bằng bài hát: Một sợi rơm vàng.

? Bạn nhỏ trong bài hát đã làm gì giúp bà?

– GV dẫn dắt giới thiệu bài tập đọc.

– GV ghi bảng tên bài: Bà và Hà.

– HS hát và vận động.

– HS trả lời: Bạn nhỏ quét nhà giúp bà.

– HS lắng nghe

2. Luyện đọc

* Mục tiêu:

– Học sinh nhận biết các tiếng có vần um, up trong bài.

– Đọc đúng, to, rõ ràng các từ, câu, đoạn và toàn bài.

– Hiểu nghĩa một số từ khó

* Các bước tiến hành:

Hoạt động 1: GV đọc mẫu

– GV nêu yêu cầu: Khi cô đọc, các con lắng nghe và đọc thầm theo.

Hoạt động 2: HS luyện đọc

* Luyện đọc tiếng, từ khó:

– Yêu cầu HS đọc thầm bài, tìm tiếng chứa vần um, up.

+ Cho HS nêu những tiếng chứa vần mới trong bài.

+ Gọi HS nhận xét, bổ sung.

+ Hướng dẫn HS đọc và phân tích các tiếng chứa vần mới.

+ ? Từ tủm tỉm chứa dấu thanh gì?

+ GV lưu ý HS cách đọc các tiếng có thanh hỏi, thanh nặng.

– GV hướng dẫn HS đọc thêm một số từ khó dễ phát âm sai: chữa mũ, lỗ kim.

? Từ chữa mũ có chứa dấu thanh gì?

+ Cho HS đọc từ.

? Từ lỗ kim hay đọc sai ở âm nào?

+ GV lưu ý HS khi đọc các tiếng có âm l và cho HS luyện đọc.

– Gọi 1 HS đọc lại các tiếng, từ.

* Luyện đọc câu:

? Bài tập đọc có bao nhiêu câu?

– HV hướng dẫn HS luyện đọc từng câu:

+ Câu 1: Yêu cầu HS đọc thầm, 1HS đọc trước lớp, lớp đọc đồng thanh.

+ Câu 2, 3: GV tiến hành tương tự câu 1

+ Câu 4:

? Ngoài dấu chấm, câu 4 còn có dấu câu gì?

? Khi đọc đến dấu phẩy, các con phải làm gì?

Cho HS đọc câu 4.

+ Câu 5: Câu 5 còn xuất hiện thêm dấu câu gì?

Lưu ý HS: Khi đọc đến dấu hai chấm, nghỉ hơi như dấu chấm.

Cho HS đọc câu 5.

+ Câu 6: GV hướng dẫn HS cách đọc thể hiện lời khen.

– Tổ chức cho HS đọc nối tiếp câu.

– Gọi nhận xét

– GV nhận xét, đánh giá.

* Luyện đọc đoạn trước lớp

– Chia bài đọc thành 2 đoạn (mỗi đoạn 3 câu).

– Gọi 2HS đọc từng đoạn.

? Trong đoạn 2 có từ tủm tỉm, con hiểu tủm tỉm là gì?

? Câu cuối đoạn 2 có từ ngộ quá. Ai biết ngộ quá là gì?

– Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn.

– Cho HS nhận xét bạn đọc.

– GV nhận xét, đánh giá

* Luyện đọc đoạn trong nhóm

– Cho HS luyện đọc theo nhóm đôi.

– Mời 2 nhóm lên thi đọc.

– Gọi HS bình chọn cho nhóm đọc hay và đúng.

– GV nhận xét, khen ngợi, động viên học sinh.

* Luyện đọc cả bài

– Gọi HS đọc toàn bài.

– Cho cả lớp đọc.

– HS lắng nghe yêu cầu.

– HS đọc thầm và làm theo yêu cầu.

+ HS trả lời: giúp, um tùm, búp, tủm tỉm.

+ HS nhận xét

+ HS đọc và phân tích tiếng.

+ HS trả lời.

– HS theo dõi GV hướng dẫn

+ HS trả lời.

+ HS đọc từ

+ HS trả lời.

+ HS đọc từ

– HS đọc cá nhân, đồng thanh.

– HS trả lời: 6 câu

– HS đọc thầm bài, 1 HS đọc, lớp đọc.

– HS luyện đọc câu 2, 3.

– HS trả lời

– HS trả lời

– HS đọc

– HS trả lời

– HS đọc

– HS lắng nghe và luyện đọc câu 6.

– HS đọc nối tiếp câu

– HS nhận xét.

– HS lắng nghe

– 2HS đọc đoạn

– HS giải thích theo ý hiểu.

– HS luyện đọc nối tiếp đoạn.

– HS nhận xét

– HS lắng nghe

– HS luyện đọc trong nhóm.

– Đại diện nhóm lên thi đọc.

– HS bình chọn bằng những tràng pháo tay.

– 1-2HS đọc toàn bài.

– HS đọc đồng thanh.

Nghỉ giải lao

3. Tìm hiểu bài

* Mục tiêu:

– Học sinh trả lời đúng các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.

HS thấy được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật Hà:giúp đỡ ông bà, bố mẹ những công việc vừa sức.

* Các bước tiến hành:

? Các con vừa học bài tập đọc nào?

? Hà đã làm gì để giúp đỡ bà?

– GV: Hà đã biết làm rất nhiều việc để giúp bà. Vậy Hà là bạn nhỏ như thế nào cô mời các con đến với bài tập Ghép đúng sau:

– Yêu cầu HS đọc nội dung cần ghép đúng.

– Tổ chức cho HS hoàn thành bài vào phiếu bài tập.

– Chữa bài: GV chiếu bài làm của HS.

– Cho HS đọc lại câu đã ghép đúng.

? Trong câu a, tiếng nào chứa vần mới?

? Tiếng chứa vần mới trong câu b là tiếng nào?

– HS trả lời

– HS trả lời

– HS đọc

– HS làm phiếu bài tập.

– HS lớp nhận xét.

– HS trả lời

– HS trả lời

– HS đọc

4. Vận dụng

* Mục tiêu:

– Học sinh đọc lại toàn bộ nội dung bài.

– Liên hệ giáo dục HS: biết giúp đỡ người thân bằng những việc làm vừa sức.

* Các bước tiến hành:

? Qua bài đọc con thấy bạn Hà là người như thế nào?

? Bà cảm thấy như thế nào với những việc làm của Hà?

? Bà có lời nhận xét gì về Hà?

* Cho HS liên hệ bản thân.

? Con học được đức tính gì từ bạn Hà?

? Ở nhà con đã làm gì để giúp đỡ ông bà, bố mẹ?

? Khi giúp đỡ ông bà, bố mẹ con cảm thấy như thế nào?

– GV liên hệ giáo dục HS.

* Củng cố, dặn dò:

? Hôm nay các con được học bài gì?

– Cho HS đọc lại nội dung bài tiết 1.

– Cho HS đọc nội dung bài tiết 2.

– GV nhận xét tiết học.

– Nhắc nhở HS nội dung bài tiết sau.

– HS trả lời

– HS trả lời

– HS trả lời

– HS liên hệ bản thân.

V/ Điểu chỉnh sau bài dạy (nếu có):

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..