CÂU HỎI ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN TIN HỌC 10 BÀI 17 ĐẾN BÀI 25

3) remove() có tác dụng xoá một phần tử có giá trị cho trước trong list.

4) Lệnh remove() có tác dụng xoá một phần tử ở vị trí cho trước.

A. 1. B. 2. C. 0. D. 3.

Câu 9. Sau khi thực hiện các câu lệnh sau, mảng A như thế nào?

>>> A = [1, 2, 3, 4, 5]

>>> A. remove(2)

>>> print(A)

A. [1, 2, 3, 4]. B. [2, 3, 4, 5]. C. [1, 2, 4, 5]. D. [1, 3, 4, 5]

Câu 10. Phần tử thứ bao nhiêu trong mảng A bị xoá?

>>> A = [10, 20, 3, 30, 20, 30, 20, 6, 3, 2, 8, 9]

>>> A. remove(3)

>>> print(A)

A. 2. B. 3. C. 8. D. 4.

Câu 11. Kết quả khi thực hiện chương trình sau?

>>> A = [1, 2, 3, 5]

>>> A.insert(2, 4)

>>> print(A)

A. 1, 2, 3, 4. B. 1, 2, 4, 3, 5. C. 1, 2, 3, 4, 5. D. 1, 2, 4, 5

Câu 12. Lệnh sau, chèn phần tử cần thêm vào vị trí thứ mấy trong danh sách A?

A. insert(-5, 3)

A. 3. B. 1 C. 0 D. 2

Câu 13. Danh sách A trước và sau lệnh insert() là [1, 3, 5, 0] và [1, 3, 4, 5, 0]. Lệnh đã dùng là lệnh gì?

A. insert(2, 4). B. insert(4, 2). C. insert(3, 4). D. insert(4, 3).

Câu 14. Danh sách A sau lệnh 1 lệnh remove() và 3 lệnh append() có 8 phần tử. Hỏi ban đầu danh sách A có bao nhiêu phần tử?

A. 8. B. 7. C. 4. D. 6.

Câu 15. Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau khi nói về câu lệnh insert trong python:

A. insert(index, value) sẽ chèn giá trị value vào danh sách tại vị trí index và đẩy các phần tử sang phải.

B. Nếu chỉ số chèn < 0 thì chèn vào đầu danh sách.

C. Phần tử có chỉ số k sẽ được thay thế bởi phần tử thêm vào.

D. Nếu chỉ số chèn > len(A) thì chèn vào cuối danh sách.

Bài 24. Xâu kí tự

Câu 1. Trong Python, câu lệnh nào dùng để tính độ dài của xâu s?

A. len(s). B. length(s). C. s.len(). D. s. length().

Câu 2. Có bao nhiêu xâu kí tự nào hợp lệ?

1) “123_@##”

2) “hoa hau”

3) “346h7g84jd”

4) python

5) “01028475”

6) 123456

A. 5. B. 6. C. 4. D. 3

Câu 3. Xâu “1234%^^%TFRESDRG” có độ dài bằng bao nhiêu?

A. 16. B. 17. C. 18. D. 15.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Có thể truy cập từng kí tự của xâu thông qua chỉ số.

B. Có thể thay đổi từng kí tự của một xâu.

C. Chỉ số bắt đầu từ 0.

D. Python không có kiểu dữ liệu kí tự

Câu 6. Biểu thức sau cho kết quả đúng hay sai?

S1 = “12345”

S2 = “3e4r45”

S3 = “45”

S3 in S1

S3 in S2

A. True, False. B. True, True. C. False, False. D. False, True.

Câu 7. Kết quả của chương trình sau nếu s = “python1221” là gì?

s = input(“Nhập xâu kí tự bất kì:”)

kq = False

for i in range(len(s)-1):

if s[i] == “2” and s[i+1] == “1”:

kq = True

break

print(kq)

A. True. B. False. C. Chương trình bị lỗi. D. Vòng lặp vô hạn.

Câu 8. Chương trình sau cho kết quả là bao nhiêu?

name = “Codelearn”

print(name[0])

A. “C”. B. “o”. C. “c”. D. Câu lệnh bị lỗi.

Câu 9. Kết quả của chương trình sau là bao nhiêu?

>>> s = “0123145”

>>> s[0] = ‘8’

>>> print(s[0])

A. ‘8’. B. ‘0’. C. ‘1’. D. Chương trình bị lỗi.

Câu 11. Kết quả của chương trình sau là bao nhiêu?

>>> s = “abcdefg”

>>> print(s[2])

A. ‘c’. B. ‘b’. C. ‘a’. D. ‘d’

Câu 12. Chương trình trên giải quyết bài toán gì?

s = “”

for i in range(10):

s = s + str(i)

print(s)