Tổng hợp các ký hiệu trên bản vẽ cơ khí và ý nghĩa kỹ thuật chi tiết

Tổng hợp các ký hiệu trên bản vẽ cơ khí và ý nghĩa kỹ thuật chi tiết

Tìm hiểu đầy đủ các ký hiệu trên bản vẽ cơ khí: từ độ phẳng, độ song song đến dung sai vị trí, ký hiệu dung sai hình học, vật liệu… Giúp kỹ sư đọc hiểu và kiểm tra chính xác bản vẽ kỹ thuật. Cùng Weldtech Việt Nam tìm hiểu chi tiết dưới bài viết này.

Cách đọc bản vẽ kỹ thuật cơ khí

Giới thiệu vai trò của các ký hiệu trong bản vẽ cơ khí

Trong lĩnh vực gia công cơ khí chính xác, bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ giao tiếp cốt lõi giữa kỹ sư thiết kế, kỹ thuật viên và thợ vận hành máy. Các ký hiệu trên bản vẽ cơ khí đóng vai trò truyền tải yêu cầu kỹ thuật về kích thước, hình dạng, dung sai, độ nhám bề mặt, cấp chính xác… giúp đảm bảo tính đồng nhất và kiểm soát chất lượng sản phẩm.

Khi nắm vững các ký hiệu này, người đọc bản vẽ có thể:

  • Hiểu đúng cấu trúc và yêu cầu kỹ thuật sản phẩm

  • Xác định quy trình gia công và lắp ráp phù hợp

  • Tránh sai sót và lỗi sản phẩm do hiểu sai ý đồ thiết kế

  • Tối ưu quá trình kiểm tra, đo lường và đánh giá sản phẩm

Tuy nhiên, đối với những người mới vào nghề hoặc chuyển ngành, hệ thống ký hiệu có thể là một “mê cung” khó hiểu. Bài viết này sẽ hệ thống đầy đủ các ký hiệu trên bản vẽ cơ khí và phân loại rõ ràng để giúp bạn dễ dàng tra cứu và ứng dụng.

Xem thêm: Bản vẽ cơ khí là gì? Hướng dẫn cách đọc bản vẽ

Giới thiệu vai trò của các ký hiệu trong bản vẽ cơ khí
Giới thiệu vai trò của các ký hiệu trong bản vẽ cơ khí

Phân loại các ký hiệu trên bản vẽ cơ khí theo chức năng

Các ký hiệu trên bản vẽ kỹ thuật cơ khí được chia thành 4 nhóm chính theo chức năng truyền đạt thông tin:

A. Ký hiệu hình học (Hình dạng – Kết cấu – Định vị)

  • Đường kẻ thẳng: Chỉ điều kiện hình học mà bề mặt hoặc trục phải là đường thẳng.

  • Độ phẳng (ký hiệu hình bình hành): Xác định các điểm nằm trên cùng một mặt phẳng.

  • Hình tròn: Dùng cho các bề mặt quay như trụ, nón, cầu để thể hiện độ tròn trong mặt phẳng cắt bất kỳ.

  • Hình trụ (mặt cắt): Chỉ ra các mặt phẳng có cùng khoảng cách đến trục.

  • Đường bán nguyệt hở/khép kín: Mô tả biên dạng đường hoặc biên dạng bề mặt.

  • Hình vuông: Xác định hình học phần tử là hình vuông chính xác.

B. Ký hiệu vị trí và định hướng

  • Đường vuông góc: Góc 90° với mặt phẳng hoặc trục chuẩn.

  • Đường song song: Trục hoặc bề mặt có mọi điểm song song với chuẩn.

  • Độ dốc (dấu góc): Xác định góc nghiêng cụ thể giữa bề mặt và chuẩn.

  • Đồng tâm (ký hiệu tâm tròn đồng trục): Thể hiện 2 hoặc nhiều chi tiết có cùng trục tâm.

  • Tính đối xứng: Xác định hình học được phân bố đều quanh mặt phẳng chuẩn.

  • Dung sai vị trí: Hạn chế khoảng lệch tối đa được phép của tâm, trục hoặc mặt.

Phân loại các ký hiệu trên bản vẽ cơ khí theo chức năng
Phân loại các ký hiệu trên bản vẽ cơ khí theo chức năng

C. Ký hiệu dung sai hình học và sai lệch cho phép

  • Độ đảo: Chỉ sự sai lệch bề mặt khi chi tiết quay 360° quanh trục.

  • Full Runout: Dung sai tổng thể cho toàn bộ bề mặt khi quay.

  • Ký hiệu chữ M, L, F, P (nằm trong vòng tròn): Đại diện các loại dung sai hình học đặc biệt như trạng thái tự do, điều kiện kích thước vật liệu lớn nhất/nhỏ nhất.

  • Ký hiệu EQS: Phân bố đều các lỗ, rãnh, hoặc đặc điểm theo hướng nhất định.

D. Ký hiệu kích thước và đặc điểm gia công

  • Ký hiệu đường kính (Ø), bán kính (R), bán kính điều khiển (CR)

  • Ký hiệu độ sâu (Depth), mũi khoan (Arrow Down), độ dốc, vát cạnh (Chamfer – ký hiệu C)

  • Ký hiệu số học như 50 (kích thước cơ bản), (50) (kích thước tham khảo)

  • Counterbore/Countersink: Thể hiện mặt phẳng lõm hoặc lỗ khoan bậc.

  • 8x, 4x: Thể hiện số lượng lặp lại của chi tiết.

Ý nghĩa và cách đọc một số ký hiệu đặc biệt thường gặp

Một số ký hiệu đặc biệt cần lưu ý khi đọc bản vẽ kỹ thuật cơ khí:

  • ST trong hình lục giác: Dung sai lắp ghép theo tiêu chuẩn thống kê – thường dùng trong sản phẩm đòi hỏi độ chính xác cao.

  • SR: Dung sai bán kính áp dụng cho đường cong hoặc cung tròn.

  • Mits (chữ M): Áp dụng trong hệ thống dung sai lỗ – trục, sử dụng để kiểm tra khả năng lắp ghép.

  • Ký hiệu mũi tên 2 đầu: Biểu thị cho việc áp dụng cùng một dung sai hình học cho nhiều chi tiết nối tiếp nhau.

Tùy vào ngành công nghiệp, ký hiệu có thể được tiêu chuẩn hóa theo hệ thống ISO, ASME, JIS hoặc DIN. Đọc đúng ký hiệu cũng đồng nghĩa với việc bạn hiểu rõ đặc tính công nghệ và yêu cầu gia công chi tiết.

Ý nghĩa và cách đọc một số ký hiệu đặc biệt thường gặp
Ý nghĩa và cách đọc một số ký hiệu đặc biệt thường gặp

Lưu ý khi sử dụng ký hiệu bản vẽ trong sản xuất thực tế

Việc sử dụng các ký hiệu bản vẽ cơ khí không chỉ là lý thuyết mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất. Một số điểm cần lưu ý:

  • Ký hiệu phải đúng theo tiêu chuẩn quốc tế (ISO 1101, ASME Y14.5)

  • Không tự ý sửa đổi, thêm bớt ký hiệu khi chưa được kỹ sư phê duyệt

  • Khi xuất bản vẽ cho đơn vị gia công ngoài, cần đảm bảo chú thích rõ các ký hiệu không phổ biến

  • Nên sử dụng phần mềm CAD/CAM tích hợp để hiển thị đầy đủ ký hiệu hình học

  • Kết hợp kiểm tra bản vẽ với thiết bị đo như CMM (Coordinate Measuring Machine), máy đo biên dạng, máy đo độ phẳng…

Lưu ý khi sử dụng ký hiệu bản vẽ trong sản xuất thực tế
Lưu ý khi sử dụng ký hiệu bản vẽ trong sản xuất thực tế

Tổng hợp bảng 40 ký hiệu thông dụng nhất trên bản vẽ cơ khí

Cách đọc bản vẽ kỹ thuật cơ khí từ a-z

Dưới đây là danh sách tổng hợp các ký hiệu cơ khí phổ biến mà kỹ sư và thợ máy cần nắm rõ:

Đường kẻ thẳng: Biểu thị yêu cầu rằng một trục hoặc bề mặt phải có dạng thẳng tuyệt đối trong phạm vi xác định.

Độ phẳng (hình bình hành): Yêu cầu toàn bộ bề mặt phải nằm trong cùng một mặt phẳng, không được nhấp nhô hoặc cong vênh.

Hình tròn: Áp dụng cho các bề mặt quay như trụ, nón hoặc cầu, yêu cầu hình học tại mọi mặt cắt qua trục quay phải là hình tròn đồng tâm.

Hình trụ (mặt cắt): Biểu thị rằng toàn bộ mặt ngoài hoặc trong của chi tiết có dạng hình trụ chuẩn, với khoảng cách đều nhau từ tâm trục tại mọi mặt cắt.

Đường bán nguyệt hở: Cho phép sai số hình học theo đường biên, có thể áp dụng một hoặc cả hai phía so với biên dạng chuẩn theo chiều dọc của chi tiết.

Đường bán nguyệt kín: Áp dụng cho toàn bộ bề mặt, cho phép sai số giống nhau theo cả hai phía hoặc toàn diện xung quanh bề mặt thiết kế. Cờ xung quanh: Biểu thị rằng yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho toàn bộ chu vi của chi tiết.

Độ dốc – dấu góc: Cho biết bề mặt hoặc trục phải tạo một góc xác định so với chuẩn tham chiếu

Đường vuông góc: Bề mặt, đường hoặc trục cần có góc 90 độ tuyệt đối so với mặt chuẩn hoặc trục chuẩn đã xác định.

Đường song song: Tất cả các điểm trên một đường thẳng, mặt hoặc trục phải song song hoàn toàn với mặt phẳng hoặc trục tham chiếu.

Dung sai vị trí: Chỉ vùng cho phép mà trục hoặc mặt phẳng trung tâm của chi tiết được đặt, nhằm đảm bảo tính chính xác trong lắp ghép.

Đồng tâm: Hai hoặc nhiều yếu tố hình học phải có cùng trục trung tâm xoay, đảm bảo tính đồng trục.

Tính đối xứng: Chi tiết được yêu cầu phân bố đều qua mặt phẳng đối xứng chuẩn, nhằm đảm bảo cân bằng hình học.

Độ đảo (mũi tên đi lên): Mô tả mức độ lệch hình học của bề mặt khi quay quanh trục tham chiếu, thường áp dụng cho các chi tiết quay tròn.

Full Runout: Kiểm soát toàn bộ sai lệch của bề mặt qua toàn bộ vòng quay, đảm bảo bề mặt quay đều và chính xác.

Chữ M in hoa trong hình tròn (Mitsubishi): Yêu cầu chi tiết nằm trong điều kiện tối đa vật liệu: lỗ có đường kính nhỏ nhất và trục có đường kính lớn nhất.a.

Chữ L in hoa trong hình tròn: Chi tiết phải thỏa mãn điều kiện ít vật liệu nhất: lỗ lớn nhất và trục nhỏ nhất trong phạm vi cho phép.

Chữ P in hoa trong hình tròn: Áp dụng cho các chi tiết như lỗ bắt vít, yêu cầu kiểm soát vùng dung sai được chiếu theo chiều sâu hoặc chiều cao xác định.

Chữ F in hoa trong hình tròn: Chỉ ra trạng thái tự do – chi tiết được đánh giá hình học sau khi loại bỏ các tác động như kẹp giữ trong quá trình gia công.

Đường kính: Xác định kích thước hình tròn hoặc dung sai liên quan đến đường kính của các yếu tố quay.

Số 50 trong hình vuông: Thể hiện kích thước cơ bản tức là kích thước lý tưởng dùng để định hình, vị trí, hướng.

Số 50 trong dấu ngoặc: Đây là kích thước tham khảo không dùng để sản xuất hay kiểm tra, chỉ để định hướng.

Tính năng chuẩn: Cho biết chi tiết hoặc bề mặt dùng làm chuẩn định vị để đo hoặc lắp ghép.

Nguồn kích thước:Chỉ rõ kích thước xuất phát từ mặt phẳng hoặc điểm giới hạn, thường dùng trong mô hình hóa 3D.

Cone Taper: Biểu thị chi tiết có hình côn, với chân côn luôn nằm ở phía bên trái của ký hiệu.

Độ dốc: Ký hiệu thể hiện độ nghiêng hoặc độ dốc của một bề mặt so với mặt phẳng chuẩn.

Counterbore hoặc Countersink: Mô tả phần lõm hoặc vát miệng của lỗ, dùng để bắt vít hoặc tạo chỗ đặt đầu bu-lông.

Mũi tên đi xuống: Ký hiệu này đại diện cho mũi khoan trong các ký hiệu trên bản vẽ gia công cơ khí.

Độ sâu: Thông số mô tả chiều sâu lỗ khoan hoặc rãnh, ký hiệu bằng ký hiệu độ sâu kèm theo giá trị cụ thể.

Hình vuông: Biểu thị kích thước của chi tiết hình vuông.

8x: Ký hiệu thể hiện cùng một vị trí.

Ký hiệu 105: Mô tả độ dài cung theo phương đo cắt trên mặt phẳng cụ thể.

Ký hiệu R in hoa: Bán kính tối đa và tối thiểu.

Ký hiệu SR: Kích thước dung sai giá trị trước đó.

– Ký hiệu EQS: Phân phối đều cho một phần nhất định trong các ký hiệu trên bản vẽ gia công cơ khí.

Ký hiệu S rỗng : Giá trị dung sai đường kính hình cầu

Ký hiệu CR: Bán kính điều khiển.

– Ký hiệu C: Vát 45°.

Ký hiệu mũi tên 2 đầu nằm ngang: Cho biết dung sai cấu hình áp dụng cho một số tính năng liên tiếp và có thể được chỉ định ở đầu và cuối dung sai cấu hình.

Ký hiệu ST trong hình lục giác: Ấn định dung sai cho các cấu kiện lắp ghép liên quan trên cơ sở thống kê.

Việc nắm vững các ký hiệu trên bản vẽ cơ khí là nền tảng không thể thiếu trong quy trình thiết kế – gia công – kiểm tra sản phẩm cơ khí. Hiểu đúng các ký hiệu trên bản vẽ cơ khí không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo chất lượng và độ chính xác trong toàn bộ chuỗi sản xuất. Nếu bạn đang tìm kiếm đơn vị gia công cơ khí chính xác theo bản vẽ, Weldtech Việt Nam là địa chỉ đáng tin cậy với kinh nghiệm lâu năm, máy móc hiện đại, đội ngũ kỹ sư chuyên môn cao và khả năng đọc hiểu xử lý bản vẽ kỹ thuật chuyên sâu. Liên hệ Weldtech Việt Nam ngay để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá nhanh chóng!