Thị trấn (Việt Nam)

Phân cấp hành chínhViệt Nam Cấp tỉnh Thành phố trực thuộc trung ươngTỉnh Cấp xã PhườngXãĐặc khu

Thị trấn là một đơn vị hành chính cấp xã từng tồn tại tại Việt Nam. Loại đơn vị hành chính này đã bị bãi bỏ vào ngày 16 tháng 6 năm 2025.

Trước khi bãi bỏ, tất cả thị trấn tại Việt Nam đều trực thuộc các huyện. Thị trấn có thể là huyện lỵ nếu các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện được đặt tại thị trấn đó. Tuy nhiên, không phải thị trấn nào cũng là huyện lỵ và không phải huyện nào cũng có thị trấn. Đặc biệt, có một số huyện lỵ không đặt ở thị trấn cùng tên với chính mình, chủ yếu do giao thông không thuận lợi với các xã khác trong huyện như huyện Nhà Bè (Thành phố Hồ Chí Minh), huyện Tam Đảo (Vĩnh Phúc), huyện Chi Lăng (Lạng Sơn), huyện Đức Hòa (Long An). Hầu hết những huyện không có thị trấn nào là những huyện mới chia tách.

Phân cấp hành chính Việt Nam theo Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 (sửa đổi 2019)
  • Trong Hiến pháp 2013, Chương IX: Chính quyền địa phương,[1] Khoản 1 Điều 110 có viết:

1. Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau:

Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương;

Huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường.

Đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập.

  • Trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015[2] (sửa đổi, bổ sung 2019[3]), quy định tại Điều 2: Đơn vị hành chính, Chương I: Những quy định chung:

Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:

1. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);

2. Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện);

3. Xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);

4. Đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.

Như vậy, thị trấn nằm ở cấp hành chính thứ ba trong 3 cấp hành chính (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) của Việt Nam.

Theo Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13[4] của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành năm 2016, tại Điều 9, Mục 2: Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính đô thị, Chương I: Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính thì một thị trấn cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn như sau:

Điều 9. Tiêu chuẩn của thị trấn

1. Quy mô dân số từ 8.000 người trở lên.

2. Diện tích tự nhiên từ 14 km² trở lên.

3. Đã được công nhận là đô thị loại IV hoặc loại V; hoặc khu vực dự kiến thành lập thị trấn đã được phân loại đạt tiêu chí của đô thị loại IV hoặc loại V.

4. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội đạt quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Tính đến ngày 1 tháng 2 năm 2025, Việt Nam có 10.035 đơn vị hành chính cấp xã (gồm xã, phường, thị trấn), trong đó có 617 thị trấn.

Tỉnh có nhiều thị trấn nhất là Thanh Hóa với 32 thị trấn, tiếp theo là thành phố Hà Nội với 21 thị trấn. Tỉnh Ninh Thuận có 3 thị trấn còn thành phố Đà Nẵng là đơn vị hành chính cấp tỉnh duy nhất không có thị trấn nào.

Danh sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xếp theo số lượng thị trấn:

  1. Thanh Hóa (32 thị trấn)
  2. Hà Nội (21 thị trấn)
  3. An Giang, Vĩnh Phúc (18 thị trấn)
  4. Nghệ An (17 thị trấn)
  5. Long An, Nam Định (15 thị trấn)
  6. Bắc Giang, Cao Bằng, Gia Lai, Lạng Sơn, Quảng Nam, Hà Tĩnh (14 thị trấn)
  7. Đắk Lắk, Hà Giang, Lâm Đồng (13 thị trấn)
  8. Bình Định, Bình Thuận, Phú Thọ, Sóc Trăng (12 thị trấn)
  9. Hậu Giang, Quảng Trị (11 thị trấn)
  10. Bến Tre, Hải Dương, Hòa Bình, Kiên Giang, Thái Nguyên, Trà Vinh, Yên Bái (10 thị trấn)
  11. Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Lào Cai, Quảng Ngãi, Thái Bình (9 thị trấn)
  12. Hưng Yên, Quảng Bình, Tiền Giang, Sơn La (8 thị trấn)
  13. Bà Rịa – Vũng Tàu, Bắc Kạn, Hải Phòng, Kon Tum, Lai Châu, Quảng Ninh, Huế (7 thị trấn)
  14. Khánh Hòa, Ninh Bình, Phú Yên, Tây Ninh, Tuyên Quang, Vĩnh Long (6 thị trấn)
  15. Bạc Liêu, Bắc Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Cần Thơ, Đắk Nông, Điện Biên, Thành phố Hồ Chí Minh (5 thị trấn)
  16. Hà Nam (4 thị trấn)
  17. Ninh Thuận (3 thị trấn)
  18. Đà Nẵng (không có thị trấn nào).

Hiện nay, cả nước có:

  • 2 huyện có 5 thị trấn, đó là các huyện:
    • Bình Xuyên (Vĩnh Phúc)
    • Đạ Huoai (Lâm Đồng)
  • 4 huyện có 4 thị trấn, đó là các huyện:
    • Châu Thành A (Hậu Giang)
    • Long Đất (Bà Rịa – Vũng Tàu)
    • Phú Lộc (Huế)
    • Yên Định (Thanh Hóa)
  • 21 huyện có 3 thị trấn, đó là các huyện:
    • Thoại Sơn, Chợ Mới, An Phú, Tri Tôn (An Giang)
    • Hải Hậu, Nghĩa Hưng, Trực Ninh (Nam Định)
    • Thọ Xuân, Hà Trung (Thanh Hóa)
    • Tam Đảo, Vĩnh Tường (Vĩnh Phúc)
    • Quảng Hòa (Cao Bằng)
    • Phụng Hiệp (Hậu Giang)
    • Đức Hòa (Long An)
    • Bảo Thắng (Lào Cai)
    • Văn Chấn (Yên Bái)
    • Bố Trạch (Quảng Bình)
    • Vĩnh Linh (Quảng Trị)
    • Đồng Hỷ (Thái Nguyên)
    • Phù Cát (Bình Định)
    • Quế Sơn (Quảng Nam)
  • 83 huyện có 2 thị trấn, đó là các huyện:
    • Hiệp Hòa, Lạng Giang, Lục Nam, Sơn Động, Tân Yên, Yên Thế, Lục Ngạn (Bắc Giang)
    • Gia Bình (Bắc Ninh)
    • Hà Quảng, Nguyên Bình, Trùng Khánh (Cao Bằng)
    • Bắc Quang, Đồng Văn, Vị Xuyên (Hà Giang)
    • Cao Lộc, Chi Lăng, Đình Lập, Lộc Bình (Lạng Sơn)
    • Lâm Thao (Phú Thọ)
    • Đại Từ, Phú Lương (Thái Nguyên)
    • Lạc Thủy (Hòa Bình)
    • Ngân Sơn (Bắc Kạn)
    • Yên Bình (Yên Bái)
    • Chương Mỹ, Gia Lâm, Mê Linh, Phú Xuyên (Hà Nội)
    • Thanh Liêm (Hà Nam)
    • Thạch Hà (Hà Tĩnh)
    • Cẩm Giàng (Hải Dương)
    • An Lão, Cát Hải (Hải Phòng)
    • Giao Thủy (Nam Định)
    • Kim Sơn (Ninh Bình)
    • Hưng Hà, Quỳnh Phụ (Thái Bình)
    • Lập Thạch, Tam Dương, Yên Lạc (Vĩnh Phúc)
    • Thạch Thành, Thiệu Hóa, Triệu Sơn (Thanh Hóa)
    • Cẩm Xuyên, Hương Sơn, Nghi Xuân, Can Lộc, Thạch Hà (Hà Tĩnh)
    • Lệ Thủy (Quảng Bình)
    • Gio Linh, Hướng Hóa (Quảng Trị)
    • Tư Nghĩa (Quảng Ngãi)
    • Phù Mỹ, Tuy Phước (Bình Định)
    • Bắc Bình, Đức Linh, Hàm Tân, Hàm Thuận Bắc, Tuy Phong (Bình Thuận)
    • Chư Păh (Gia Lai)
    • Cư M’gar, Ea Kar (Đắk Lắk)
    • Đơn Dương, Lâm Hà (Lâm Đồng)
    • Bắc Tân Uyên (Bình Dương)
    • Châu Đức (Bà Rịa – Vũng Tàu)
    • Châu Phú, Châu Thành, Phú Tân (An Giang)
    • Trần Văn Thời (Cà Mau)
    • Vĩnh Thạnh (Cần Thơ)
    • Châu Thành (Hậu Giang)
    • Hòn Đất (Kiên Giang)
    • Kế Sách, Long Phú, Thạnh Trị, Trần Đề (Sóc Trăng)
    • Gò Công Đông (Tiền Giang)
    • Cầu Ngang, Tiểu Cần, Trà Cú (Trà Vinh)
    • Ba Tri, Châu Thành (Bến Tre)
  • 34 huyện không có thị trấn (các huyện không chia đơn vị hành chính cấp xã được in đậm), đó là các huyện:
    • Mường Nhé, Nậm Pồ, Điện Biên (Điện Biên)
    • Sốp Cộp, Vân Hồ (Sơn La)
    • Pác Nặm (Bắc Kạn)
    • Bạch Long Vĩ (Hải Phòng)
    • Quảng Trạch (Quảng Bình)
    • Cồn Cỏ (Quảng Trị)
    • Hòa Vang, Hoàng Sa (Đà Nẵng)
    • Tây Giang, Nam Trà My (Quảng Nam)
    • Sơn Tây, Minh Long, Lý Sơn (Quảng Ngãi)
    • Tu Mơ Rông, Ia H’Drai (Kon Tum)
    • Ia Pa (Gia Lai)
    • Buôn Đôn, Cư Kuin (Đắk Lắk)
    • Đắk Glong, Tuy Đức (Đắk Nông)
    • Bác Ái, Thuận Bắc, Thuận Nam (Ninh Thuận)
    • Phú Quý (Bình Thuận)
    • Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu)
    • Đam Rông (Lâm Đồng)
    • Bù Gia Mập, Phú Riềng (Bình Phước)
    • Tân Phú Đông (Tiền Giang)
    • Giang Thành, Kiên Hải, U Minh Thượng (Kiên Giang)
  • 374 huyện có 1 thị trấn.

Thông thường tên các thị trấn thường có 2 âm tiết, nhưng có một số thị trấn mà tên gọi chỉ có 1 âm tiết, chủ yếu tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng:

  • Thắng (Hiệp Hòa), Vôi, Kép (Lạng Giang)
  • Đu (Phú Lương)
  • Bo (Kim Bôi)
  • Thứa (Lương Tài), Lim (Tiên Du), Chờ (Yên Phong)
  • Phùng (Đan Phượng)
  • Vương (Tiên Lữ)
  • Cồn (Hải Hậu), Gôi (Vụ Bản), Lâm (Ý Yên)
  • Nưa (Triệu Sơn)
  • Dùng (Thanh Chương)
  • Nghèn (Can Lộc)
  • Sịa (Quảng Điền)
  • Prao (Đông Giang)
  • Kbang (Kbang)
  • M’Drắk (M’Drắk)
  • D’Ran (Đơn Dương).

Thị trấn có diện tích lớn nhất: thị trấn Thạnh Mỹ (huyện Nam Giang) với 206,58 km².

Thị trấn có diện tích nhỏ nhất: thị trấn Trường Sa (huyện Trường Sa) với 0,15 km².

Đa số thị trấn tại Việt Nam được xếp vào đô thị loại V. Một số thị trấn lớn được Bộ Xây dựng công nhận là đô thị loại IV như:

STT Tên thị trấn Huyện Tỉnh Loại đô thị Năm công nhận Chú thích 1 Ea Kar Ea Kar Đắk Lắk IV 2008 2 Liên Nghĩa Đức Trọng Lâm Đồng IV 2009 3 Bến Lức Bến Lức Long An IV 2010 4 Hậu Nghĩa Đức Hòa Long An IV 2010 5 Việt Quang Bắc Quang Hà Giang IV 2010 6 Vạn Giã Vạn Ninh Khánh Hòa IV 2010 7 Mỹ An Tháp Mười Đồng Tháp IV 2010 Cùng với khu vực mở rộng 8 Lấp Vò Lấp Vò Đồng Tháp IV 2011 Cùng với khu vực mở rộng 9 Phan Rí Cửa Tuy Phong Bình Thuận IV 2011 10 Thắng Hiệp Hòa Bắc Giang IV 2012 Cùng với khu vực mở rộng 11 Phước An Krông Pắc Đắk Lắk IV 2012 12 Kiên Lương Kiên Lương Kiên Giang IV 2012 13 Năm Căn Năm Căn Cà Mau IV 2012 14 Sông Đốc Trần Văn Thời Cà Mau IV 2012 15 Mỹ Thọ Cao Lãnh Đồng Tháp IV 2014 16 Đắk Mil Đắk Mil Đắk Nông IV 2014 17 Thịnh Long Hải Hậu Nam Định IV 2014 Mở rộng đạt tiêu chuẩn loại IV 18 Buôn Trấp Krông Ana Đắk Lắk IV 2014 19 Plei Kần Ngọc Hồi Kon Tum IV 2015 Mở rộng đạt tiêu chuẩn loại IV 20 Chư Sê Chư Sê Gia Lai IV 2015 21 Cần Giuộc Cần Giuộc Long An IV 2015 Cùng với khu vực mở rộng 22 Cần Đước Cần Đước Long An IV 2015 Cùng với khu vực mở rộng 23 Phú Phong Tây Sơn Bình Định IV 2015 24 Kiến Đức Đắk R’lấp Đắk Nông IV 2015 Cùng với khu vực mở rộng 25 Cái Rồng Vân Đồn Quảng Ninh IV 2015 Cùng với khu vực mở rộng 26 Đồng Đăng Cao Lộc Lạng Sơn IV 2016 Cùng với khu vực mở rộng 27 Đức Hòa Đức Hòa Long An IV 2016 Cùng với khu vực mở rộng 28 Ba Tri Ba Tri Bến Tre IV 2016 Cùng với khu vực mở rộng 29 Bình Đại Bình Đại Bến Tre IV 2016 Cùng với khu vực mở rộng 30 Núi Sập Thoại Sơn An Giang IV 2016 31 Phú Mỹ Phú Tân An Giang IV 2016 32 Ea Drăng Ea H’leo Đắk Lắk IV 2016 33 Hoàn Lão Bố Trạch Quảng Bình IV 2017 Cùng với khu vực mở rộng 34 Kiến Giang Lệ Thủy Quảng Bình IV 2017 Cùng với khu vực mở rộng 35 Ngọc Lặc Ngọc Lặc Thanh Hóa IV 2017 Cùng với khu vực mở rộng 36 Diêm Điền Thái Thụy Thái Bình IV 2018 Cùng với khu vực mở rộng 37 Lam Sơn Thọ Xuân Thanh Hóa IV 2018 Đô thị Lam Sơn – Sao Vàng 38 Sao Vàng Thọ Xuân Thanh Hóa IV 2018 Đô thị Lam Sơn – Sao Vàng 39 Hát Lót Mai Sơn Sơn La IV 2018 40 Hùng Sơn Đại Từ Thái Nguyên IV 2019 41 Long Thành Long Thành Đồng Nai IV 2019 Cùng với khu vực mở rộng 42 Trảng Bom Trảng Bom Đồng Nai IV 2019 Cùng với khu vực mở rộng 43 Lương Sơn Lương Sơn Hòa Bình IV 2019 Cùng với khu vực mở rộng 44 Chợ Mới Chợ Mới An Giang IV 2019 Cùng với khu vực mở rộng 45 Ea T’ling Cư Jút Đắk Nông IV 2020 Cùng với khu vực mở rộng 46 Tiên Yên Tiên Yên Quảng Ninh IV 2020 Cùng với khu vực mở rộng 47 Như Quỳnh Văn Lâm Hưng Yên IV 2020 Khu vực phát triển đô thị trung tâm huyện Văn Lâm 48 Quảng Phú Cư M’gar Đắk Lắk IV 2020 49 Mỏ Cày Mỏ Cày Nam Bến Tre IV 2020 Cùng với khu vực mở rộng 50 Đồi Ngô Lục Nam Bắc Giang IV 2021 51 Diên Khánh Diên Khánh Khánh Hòa IV 2021 Đô thị Diên Khánh 52 Quảng Hà Hải Hà Quảng Ninh IV 2021 Cùng với khu vực mở rộng 53 An Châu Châu Thành An Giang IV 2022 Cùng với khu vực mở rộng 54 Tri Tôn Tri Tôn An Giang IV 2022 Cùng với khu vực mở rộng 55 Cái Dầu Châu Phú An Giang IV 2022 Cùng với khu vực mở rộng 56 Núi Thành Núi Thành Quảng Nam IV 2022 Đô thị Núi Thành 57 Chờ Yên Phong Bắc Ninh IV 2022 Đô thị Yên Phong 58 Phố Lu Bảo Thắng Lào Cai IV 2024 Đô thị Phố Lu 59 Tiền Hải Tiền Hải Thái Bình IV 2024 Cùng với khu vực mở rộng 60 Nghèn Can Lộc Hà Tĩnh IV 2024 Cùng với khu vực mở rộng 61 Vôi Lạng Giang Bắc Giang IV 2024 Cùng với khu vực mở rộng 62 Tiểu Cần Tiểu Cần Trà Vinh IV 2024 Đô thị Tiểu Cần

Tiêu chí để xét một khu vực dân cư là thị trấn hay xã thông thường gắn với tỷ lệ ngành nghề. Tại khu vực xã, tỷ lệ dân số làm nông nghiệp (lâm nghiệp, ngư nghiệp) cao hơn so với một thị trấn. Tại địa bàn một huyện, mật độ dân số tại các thị trấn thông thường cũng cao hơn so với mật độ dân số tại các xã. Các tiêu chí khác như số lượng dân số, đóng góp cho ngân sách (qua thuế chẳng hạn), diện tích đất đai không rõ nét trong trường hợp này. Một thị trấn có thể đông dân và nộp ngân sách nhiều hơn một xã, song cũng không ít trường hợp ngược lại.

Các sách báo gần đây đề cập nhiều đến khái niệm thị tứ. Tuy nhiên, thị tứ không phải là một đơn vị hành chính nhà nước chính thức. Một thị tứ thông thường được hiểu là trung tâm của một tiểu vùng kinh tế (bao gồm phạm vi nhiều xã với lượng dân cư khoảng 4-5 nghìn người, nhưng không phải trong phạm vi toàn huyện); trong đó các ngành nghề như thương mại, dịch vụ, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển hơn so với các vùng phụ cận. Dân cư sống trong khu vực đó cũng sống tập trung và có mật độ cao hơn. Một thị tứ được hình thành khi ở khu vực đó có sự thuận lợi về các điều kiện hạ tầng cơ sở hơn so với khu vực phụ cận. Nó có thể nằm trong khu vực thuộc nhiều xã giáp ranh. Nó là tiền đề để hình thành nên các thị trấn mới trong tương lai, khi nó phát triển đủ lớn để chính quyền có thể công nhận.

  • Phân cấp hành chính Việt Nam
  • Nghị định 72/2001/NĐ-CP về Phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị Lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2010 tại Wayback Machine
  • Nghị định 159/2005/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.