Không giải phương trình, tính tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai

Bài viết Không giải phương trình, tính tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai lớp 9 với phương pháp giải chi tiết giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Không giải phương trình, tính tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai.

Không giải phương trình, tính tổng và tích các nghiệm của phương trình bậc hai

(199k) Xem Khóa học Toán 9 KNTTXem Khóa học Toán 9 CDXem Khóa học Toán 9 CTST

A. Phương pháp giải

– Định lý Vi-et: Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì

– Sử dụng định lý Vi-et không cần giải phương trình ta vẫn có thể tính được tổng và tích các nghiệm hoặc các biểu thức có liên quan đến tổng và tích các nghiệm thông qua các bước sau:

+ B1: Tính ∆ = b2 – 4ac. Nếu ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm do đó không tồn tại tổng và tích các nghiệm của phương trình. Nếu ∆ ≥ 0 thì phương trình có 2 nghiệm x1, x2, ta thực hiện bước 2

+ B2: Trong trường hợp ∆ ≥ 0 áp dụng Vi-et ta có:

Ví dụ 1: Không giải phương trình, tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của các phương trình sau

a. x2 – 6x + 7 = 0

b. 5×2 – 3x + 1 = 0

Giải

a. Ta có ∆ꞌ = (bꞌ)2 – ac = (-3)2 – 7 = 9 – 7 = 2 > 0 nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt x1, x2

Theo Vi-et ta có:

Vậy tổng 2 nghiệm bằng 6, tích 2 nghiệm bằng 7

b. Ta có ∆ = b2 – 4ac = (-3)2 – 4.5.1 = 9 – 20 = -11 < 0 nên phương trình vô nghiệm

Suy ra không tồn tại tổng và tích các nghiệm

Ví dụ 2: Biết x1, x2 là 2 nghiệm của phương trình: x2 – 5x + 2 = 0. Không giải phương trình tính giá trị của biểu thức A = x12 + x22

Giải

Vì phương trình có 2 nghiệm x1, x2 nên theo Vi-et ta có:

A = x12 + x22 = (x1 + x2)2-2×1.x2 = 52 – 2.2 = 25 – 4 = 21

Vậy A = 21

Ví dụ 3: Biết x1, x2 là 2 nghiệm của phương trình: x2 – 2(m + 5)x + m2 + 6 = 0.

Không giải phương trình tính

a. Tổng và tích các nghiệm theo m

b. Tính giá trị của biểu thức T = |x1 – x2| theo m

Giải

a. Vì phương trình có 2 nghiệm x1, x2 nên theo Vi-et ta có:

b. Ta có:

B. Bài tập

Câu 1: Tổng 2 nghiệm của phương trình 2×2 – 10x + 3 = 0 là

A. 5

B. -5

C. 0

D. Không tồn tại

Giải

Ta có ∆ꞌ = (bꞌ)2 – ac = (-5)2 – 3.2 = 25 – 6 = 19 > 0 nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt x1, x2

Theo Viet ta có: x1 + x2 = 5.

Vậy đáp án đúng là A

Câu 2: Tích 2 nghiệm của phương trình x2 – x + 2 = 0 là

A. -2

B. 2

C. 1

D. Không tồn tại

Giải

Ta có ∆ = b2 – 4ac = (-1)2 – 4.1.2 = 1 – 8 = -7 < 0 nên phương trình vô nghiệm.

Suy ra không tồn tại tích 2 nghiệm

Vậy đáp án đúng là D

Câu 3: Biết x1, x2 là 2 nghiệm của phương trình – x2 + 3x + 1 = 0.

Khi đó giá trị của biểu thức là A = x1(x2 – 2) + x2(x1 – 2)

A. -7

B. -8

C. -6

D. Không tồn tại

Giải

Vì phương trình có 2 nghiệm x1, x2 nên theo Vi-et ta có:

Vậy đáp án đúng là B

Câu 4: Biết x1, x2 là 2 nghiệm của phương trình x2 – 3x – m = 0.

Tính giá trị của biểu thức A = x12(1 – x2) + x22(1-x1)

A. -m + 9

B. 5m + 9

C. m + 9

D. -5m + 9

Giải

Vì phương trình có 2 nghiệm x1, x2 nên theo Vi-et ta có:

Vậy đáp án đúng là B

Câu 5: Biết x1, x2 là 2 nghiệm của phương trình (m – 2)x2 – (2m + 5)x + m +7 = 0 (m ≠ 2). Tính tích các nghiệm theo m

Giải

Vì phương trình có 2 nghiệm x1, x2 nên theo Vi-et ta có:

Đáp án đúng là A

Câu 6: Biết x1, x2 là 2 nghiệm của phương trình x2 – (2m + 1)x + m2 +1 = 0. Tính giá trị của biểu thức theo m

Giải

Vì phương trình có 2 nghiệm x1, x2 nên theo Vi-et ta có:

Đáp án đúng là C.

Câu 7: Gọi x1, x2 là 2 nghiệm của phương trình x2 – (2m + 1)x + m2 +2 = 0. Tìm m để biểu thức A = x1.x2 – 2(x1 + x2) – 6 đạt giá trị nhỏ nhất

A. m = 1

B. m = 2

C. m = -12

D. m = 3

Giải

Giả sử phương trình có 2 nghiệm x1, x2 theo Vi-et ta có:

Vậy giá trị nhỏ nhất của A là -10 đạt được khi m – 2 = 0 hay m = 2

Thay m = 2 vào phương trình ta được: x2 – 5x + 6 = 0.

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt x1 = 2, x2 = 3.

Suy ra m = 2 (thỏa mãn)

Đáp án đúng là B

Câu 8: Gọi x1, x2 là 2 nghiệm của phương trình 2×2 + 2mx + m2 – 2 = 0. Tìm m để biểu thức A = |2x1x2 + x1 + x2 – 4| đạt giá trị lớn nhất

Giải

Ta có: Δ’ = m2 – 2m2 + 4 = -m2 + 4

Phương trình có hai nghiệm khi Δ’ ≥ 0 ⇔ -m2 + 4 ≥ 0 ⇔ m2 ≤ 4 ⇔ |m| ≤ 2 (*)

Giả sử phương trình có 2 nghiệm x1, x2 theo Vi-et ta có:

Vậy giá trị lớn nhất của A là

Ta thấy (thỏa mãn (*))

Đáp án đúng là C

Câu 9: Gọi x1, x2 là 2 nghiệm của phương trình x2 – 2(m – 1)x + 2m2 – 3m + 1 = 0. Tìm m để biểu thức A = |x1x2 + x1 + x2| đạt giá trị lớn nhất

Ta thấy (thỏa mãn (*))

Giải

Phương trình có hai nghiệm khi Δ’ ≥ 0

Giả sử phương trình có 2 nghiệm x1, x2 theo Vi-et ta có:

Vậy giá trị lớn nhất của A là

Ta thấy (thỏa mãn *)

Đáp án đúng là C

(199k) Xem Khóa học Toán 9 KNTTXem Khóa học Toán 9 CDXem Khóa học Toán 9 CTST

Xem thêm các dạng bài tập Toán lớp 9 chọn lọc, có đáp án hay khác:

  • Cách giải phương trình bằng cách nhẩm nghiệm cực hay
  • Cách tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng cực hay
  • Cách phân tích đa thức ax2 + bx + c thành nhân tử để giải phương trình bậc hai
  • Cách lập phương trình bậc hai khi biết hai nghiệm của phương trình đó
  • Hơn 20.000 câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 9 có đáp án