Tiếng Anh 10 Unit 8 Language

Grammar 2

2. Join the following sentences. Use who, that, which or whose. Add commas where necessary.

(Nối các câu sau. Sử dụng who, that, which hoặc whose. Thêm dấu phẩy nếu cần thiết.)

1. My brother teaches me how to use a laptop. He is good at computers.

=> My brother ______________________________.

2. Peter is a friend of mine. His sister is taking an online maths course.

=> Peter ___________________________________.

3. Lan has read the book. I lent her the book.

=> Lan ____________________________________.

4. The boy has designed this invention. He is only 10 years old.

=> The boy_________________________________.

5. That app is easy to use. It can help improve your English pronunciation.

=> That app ________________________________.

Phương pháp giải:

Để biết khi nào dùng mệnh đề quan hệ không xác định, ta lưu ý các điểm sau:

– Khi danh từ mà nó bổ nghĩa là một danh từ riêng (Peter, Jane, Rosie,…)

– Khi danh từ mà nó bổ nghĩa là một tính từ sở hữu (my, his, her, their)

– Khi danh từ mà nó bổ nghĩa là một danh từ đi với this, that, these, those

1. WHO: người mà

– Làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ

– Thay thế cho danh từ chỉ người

….. N (person) + WHO + V + O

2. THAT: cái mà/ người mà

– Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

– Thay thế cho danh từ chỉ vật hoặc chỉ người, không đứng sau dấu phẩy

….. N (person) + THAT + V + O

…… N (thing) + THAT + S + V

3. WHICH: cái mà

– Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

– Thay thế cho danh từ chỉ vật

….N (thing) + WHICH + V + O

….N (thing) + WHICH + S + V

4. WHOSE: của, cái/người mà có

– Làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

– Chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s

…..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

Lời giải chi tiết:

1. My brother teaches me how to use a laptop. He is good at computers.

(Anh trai tôi dạy tôi cách sử dụng máy tính xách tay. Anh ấy giỏi máy tính.)

=> My brother, who is good at computers, teaches me how to use a laptop.

(Anh trai tôi, người giỏi máy tính, dạy tôi cách sử dụng máy tính xách tay.)

2. Peter is a friend of mine. His sister is taking an online maths course.

(Peter là một người bạn của tôi. Em gái anh ấy đang tham gia một khóa học toán trực tuyến.)

=> Peter, whose sister is taking an online maths course, is a friend of mine.

(Peter, người mà có em gái đang tham gia một khóa học toán trực tuyến, là một người bạn của tôi.)

3. Lan has read the book. I lent her the book.

(Lan đã đọc cuốn sách. Tôi cho cô ấy mượn cuốn sách.)

=> Lan has read the book which/that I lent her.

(Lan đã đọc cuốn sách mà tôi cho cô ấy mượn.)

4. The boy has designed this invention. He is only 10 years old.

(Cậu bé đã thiết kế ra phát minh này. Cậu ấy mới 10 tuổi.)

=> The boy who/that has designed this invention is only 10 years old .

(Cậu bé người đã thiết kế ra phát minh này chỉ mới 10 tuổi.)

5. That app is easy to use. It can help improve your English pronunciation.

(Ứng dụng đó rất dễ sử dụng. Nó có thể giúp cải thiện khả năng phát âm tiếng Anh của bạn.)

=> That app, which can help improve your English pronunciation, is easy to use.

(Ứng dụng đó, cái mà có thể giúp cải thiện khả năng phát âm tiếng Anh của bạn, rất dễ sử dụng.)