Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) để lưu trữ và quản lý dữ liệu. Hệ thống này lưu trữ nhiều bảng cơ sở dữ liệu có liên quan đến nhau. MS SQL Server, MySQL hoặc MS Access là những ví dụ về hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ. Một hệ thống như vậy có các thành phần sau.
Bảng SQL
Bảng SQL là phần tử cơ bản của cơ sở dữ liệu quan hệ. Bảng cơ sở dữ liệu SQL bao gồm các hàng và cột. Kỹ sư cơ sở dữ liệu tạo ra các mối quan hệ giữa nhiều bảng cơ sở dữ liệu để tối ưu hóa không gian kho lưu trữ dữ liệu.
Giả sử kỹ sư cơ sở dữ liệu tạo một bảng SQL cho các sản phẩm trong cửa hàng:
ID sản phẩm
Tên sản phẩm
ID màu
0001
Đệm
Màu 1
0002
Gối
Màu 2
Sau đó, kỹ sư cơ sở dữ liệu liên kết bảng sản phẩm với bảng màu có ID màu:
ID màu
Tên màu
Màu 1
Màu xanh lam
Màu 2
Màu đỏ
Câu lệnh SQL
Câu lệnh SQL, hoặc truy vấn SQL, là các lệnh hướng dẫn hợp lệ mà hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ hiểu được. Nhà phát triển phần mềm xây dựng các câu lệnh SQL bằng nhiều phần tử ngôn ngữ SQL khác nhau. Phần tử ngôn ngữ SQL là các thành phần như mã định danh, biến và điều kiện tìm kiếm tạo thành một câu lệnh SQL đúng.
Giả sử câu lệnh SQL sau sử dụng lệnh SQL INSERT để lưu trữ Đệm thương hiệu A có giá 499 USD vào bảng có tên Mattress_table với các cột tên brand_name và cost:
INSERT INTO Mattress_table (brand_name, cost)
VALUES(‘A’,’499’);
Quy trình được lưu trữ
Quy trình được lưu trữ là tập hợp bao gồm một hoặc nhiều câu lệnh SQL được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quan hệ. Nhà phát triển phần mềm sử dụng các quy trình được lưu trữ để cải thiện hiệu quả và hiệu suất. Ví dụ: họ có thể tạo một quy trình được lưu trữ để cập nhật bảng bán hàng thay vì viết cùng một câu lệnh SQL trong nhiều ứng dụng khác nhau.
