TRƯỜNG THCS LINH TRUNG

A./ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Học sinh tự học cần nắm được 4 đặc điểm cơ bản của sông ngòi nước ta. Mối quan hệ của sông ngòi nước ta với các nhân tố tự nhiên và xã hội ( Địa chất, khí hậu, con người, địa hình,…)

Biết được nguồn lợi to lớn do sông mang lại. Biết sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm và cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ nguồn nước ở sông, hồ, có trách nhiệm bảo vệ môi trường nước và các dòng sông để phát triển kinh tế bền vững..

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

1./Tìm hiểu đặc điểm chung của sông ngòi VN

+ Học sinh đọc sách giáo khoa để nắm được 4 đặc điểm cơ bản của sông ngòi nước ta

nhận xét về mạng lưới sông ngòi nước ta?

– Học sinh hãy nhận xét

* Về mật độ, đặc điểm phân bố của sông ngòi? Vì sao nước ta có rất nhiều sông suối nhưng phần lớn lại là sông nhỏ, ngắn và dốc?

* Sông ngòi nước ta chảy theo hướng nào? Vì sao? Sắp xếp các sông lớn theo 2 hướng kể trên?

* Chế độ nước của sông như thế nào? Quan sát H33.1 cho biết mùa lũ trên các lưu vực sông có trùng không? Vì sao?

+ Lượng phù sa của sông như thế nào? Tác động của nó đến thiên nhiên và đời sống dân cư đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long ra sao?

+ Nhân dân ta đã làm gì để khai thác nguồn lợi và hạn chế tác hại của lũ lụt?

B./ BÀI TẬP LÀM Ở NHÀ

1./ Nêu các giá trị kinh tế của sông ngòi nước ta.

2./ Em sẽ làm gì để bảo vệ sông ngòi của nước ta?

C. DẶN DÒ

GHI NHỚ:

1/ Đặc điểm chung

a) Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước:

– Có 2360 con sông dài trên 10 km trong đó 93% các sông nhỏ, ngắn.

b) Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính: Tây bắc-đông nam và vòng cung.

c) Sông ngòi nước ta có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt ( mùa lũ chiếm 70-80% lượng mưa cả năm)

d) Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn: là nguồn tài nguyên quan trọng đối với đời sống của dân cư đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long.

2. Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông:

a) Giá trị của sông:

– Cung cấp nước và phù sa để phát triển nông nghiệp.

– Tiềm năng phát triển thủy điện, thủy sản, giao thông, du lịch,…

b) Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm:

– Biện pháp cơ bản chống ô nhiễm sông.

+ Bảo vệ rừng đầu nguồn.

+ Xử lí tốt các nguồn rác. chất thải, sinh hoạt và công nghiệp, dịch vụ…

+ Bảo vệ khai thác hợp lí các nguồn lợi từ sông ngòi…

-HẾT-

TUẦN 27 – BÀI 36,37,38: CHỦ ĐỀ : ĐẤT VÀ SINH VẬT

NỘI DUNG KIẾN THỨC:

+Học sinh tự học cần nắm được sự đa dạng của đất ( thổ nhưỡng VN), đặc điểm và sự phân bố các nhóm đất chính ở nước ta. Tài nguyên đất nước ta có hạn, sử dụng chưa hợp lí còn nhiều diện tích đất trồng, đồi trọc, đất bị thoái hóa. Đất đai là tài nguyên quý giá là cơ sở cho hoạt động của con người, cần thiết phải bảo vệ và cải tạo đất. + Học sinh tự học cần nắm được giá trị kinh tế của tài nguyên sinh vật VN. Biết được tài nguyên sinh vật đang suy giảm nên cần có các biện pháp bảo vệ

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

I././Tìm hiểu đặc điểm đất Việt Nam.Học sinh xem sách giáo khoa trang 126,127,128

+Học sinh đọc sách giáo khoa , cho biết các nhân tố hình thành đất là gì?

+ Quan sát H36.1 cho biết đi từ bờ biển lên núi cao (theo vĩ tuyến 200B ta gặp các loại đất nào?

+Nhóm nào chiếm diện tích lớn nhất? Phát triển trên địa hình nào?

+Học sinh đọc sách giáo khoa tìm hiểu tỉ lệ, đặc tính chung các loại đất, phân bố, giá trị của mỗi nhóm đất

II./Tìm hiểu đặc điểm sinh vật VN. Học sinh xem sách giáo khoa trang 130,131

1./ Đặc diểm chung:

+ Học sinh đọc nội dung sách giáo khoa, cho biết sinh vật nước ta có đặc điểm chung gì?

+ Sự đa dạng sinh vật Việt Nam thể hiện như thế nào?? Những hoạt động nào đã làm cho sinh vật bị suy giảm? Hướng khắc phục?

2./ Tìm hiểu về sự giàu có về thành phần loài sinh vật

+ Học sinh nêu số liệu để chứng minh sinh vật nước ta giàu có? Số sinh vật quý hiếm ở nước ta hiện nay như thế nào?

3./ Sự đa dạng về hệ sinh thái

+Nước ta có những hệ sinh thái nào?

+ Kể tên một số vườn quốc gia ở Việt Nam

4./ Tìm hiểu vấn đề bảo vệ tài nguyên rừng và tài nguyên động vật

+ Em hãy cho biết sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên rừng?

+Em hãy cho biết sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên động vật? Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên động vật ?

B./ BÀI TẬP LÀM Ở NHÀ

1./ Muốn hạn chế hiện tượng đất bị xói mòn, bạc màu ta phải làm gì?

2./ Nêu các giá trị kinh tế của tài nguyên sinh vật VN mà em biết?

3./ Em sẽ làm gì để bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam ?

C./ DẶN DÒ

GHI NHỚ

I././ĐẤT: Đặc điểm chung của đất Việt Nam

1./ Đất ở nước ta rất đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên Việt Nam.

– Là điều kiện tốt để nông nghiệp phát triển vừa đa dạng, vừa chuyên canh có hiệu quả

2./ Nước ta có 3 nhóm đất chính:

* Nhóm đất Feralit:

– Ở Miền đồi núi thấp chiếm 65% diện tích lãnh thổ, chứa ít mùn, chua và nhiều sét. Màu đỏ vàngà trồng rừng, cây công nghiệp nhiệt đới.

* Nhóm đất mùn núi cao: Chiếm,11% diện tích, xốp, giàu mùn, đen hoặc nâuà trồng rừng.

* Nhóm đất bồi tụ phù sa sông, biển: Chiếm 24% diện tích, tơi, xốp, giữ nước tốt à trồng lúa, hoa màu, cây công nghiệp hàng năm.

II./ SINH VẬT

1/ Đặc điểm chung

– Sinh vật Việt Nam rất phong phú, đa dạng.

– Có sự hình thành rừng nhiệt đới gió mùa trên đất liền và các hệ sinh vật biển nhiệt đới.

– Do tác động của con người nhiều hệ sinh thái tự nhiên bị biến đổi và suy giảm về chất lượng, số lượng.

2./ Sự giàu có về thành phần lòai sinh vật:

Việt Nam có số lượng loài lớn .

+ Có 14600 lòai thực vật.

+ Có 11200 loài động vật.

– Số lòai quý hiếm cao.

+ Động vật 365 loài.

+ Thực vật 350 lòai.

3./ Sự đa dạng về hệ sinh thái:

a) Hệ sinh thái rừng ngập mặn:

– Phân bố ở vùng đất bãi triều, cửa sông, ven biển nước ta.

– Sống trong môi trường ngập mặn, bùn lỏng, sóng to, gió lớn, sú, vẹt, đước, chim, thú,…..

b) Hệ sinh thái nhiệt đới gió mùa:

– Phân bố: ở vùng đồi núi

– Có các kiểu rừng: rừng thường xanh, rừng thưa rụng lá, rừng tre nứa, rừng ôn đới núi cao.

c) Các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia.

– Nơi bảo tồn gen sinh vật tự nhiên.

– Cơ sở lai tạo giống mới.

– Phòng thí nghiệm tự nhiên.

d) Hệ sinh thái nông nghiệp:

– Phân bố: Đồng bằng, vùng đồi trung du.

– Do con người tạo ra để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm.

4./ Bảo vệ tài nguyên rừng và tài nguyên động vật

a./ Rừng tự nhiên của nước ta bị suy giảm theo thời gian về diện tích và chất lượng.

– Tỉ lệ che phủ của rừng chỉ đạt 33-35% diện tích đất tự nhiên.

– Biện pháp:

+ Trồng rừng, phủ xanh đất trồng, đồi trọc, tu bổ, tái tạo rừng.

+ Sử dụng hợp lí rừng đang khai thác.

+ Thực hiện tốt luật bảo vệ rừng.

b./ Việc phá rừng con người đã hủy diệt nhiều lồi động vật và làm mất đi nhiều nguồn gen quý hiếm

Biện pháp:

– Không phá rừng, bắn giết động vật, quí hiếm,… bảo vệ môi trường.

– Xây dựng nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.

-HẾT-