Số oxi hóa của nitrogen trong NH4NO3

Số oxi hóa của nitơ trong NH4NO3 được VnDoc biên soạn hướng dẫn bạn đọc xác định số oxi hóa của nito trong NH4NO3.

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Gọi số oxi hóa cua N trong NH4+ là x và trong NO3- là y.

Ta có số oxi hóa của H là +1 và của O là -2

Trong NH4+: x + 4. 1 = +1 → x = -3

Trong NO3-: x + 3. −2−2 = -1 → x = +5

Cách xác định số oxi hóa của nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất

Có hai cách để xác định số oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố hóa học trong hợp chất:

Cách 1: Dựa theo số oxi hóa của một số nguyên tử đã biết và điện tích của phân tử hoặc ion. Theo cách này, có hai quy tắc:

Quy tắc 1:

Số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố trong đơn chất bằng 0.

Trong các hợp chất: Số oxi hóa của H là +1 (trừ một số hydride: NaH, CaH2, …); Số oxi hóa của O là -2 (trừ một số trường hợp như: OF2, H2O2, …);

Số oxi hóa của các kim loại kiềm (nhóm IA: Li, Na, K, …) luôn là +1, của kim loại kiềm thổ (nhóm IIA: Be, Mg, Ca, Ba, …) luôn là +2; Số oxi hóa của Al luôn là +3.

Quy tắc 2: Tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử bằng 0, trong một ion đa nguyên tử bằng chính điện tích của ion đó

Ví dụ 1: Xác định số oxi hóa của S trong H2SO4.

Gọi số oxi hóa của S trong H2SO4 là x.

Trong hợp chất, số oxi hóa của H là +1, của O là -2.

Tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử bằng 0.→ 2.(+1) + x + 4.(-2) = 0 → x = +6.

Vậy S có số oxi hóa +6 trong H2SO4

Cách 2: Dựa theo công thức cấu tạo

Đây là cách tính điện tích các nguyên tử trong hợp chất với giả định đó là hợp chất ion dựa vào công thức cấu tạo.

Cách này có ưu điểm là áp dụng được cho mọi trường hợp, tuy nhiên, cần phải biết công thức cấu tạo của chất.

Ví dụ 2: Xác định số oxi hóa của C và O trong CO2

CO2 có công thức cấu tạo là O=C=O.

Trong mỗi liên kết đôi C=O, góp 2 electron, khi giả định CO2 là hợp chất ion thì 2 electron này chuyển sang O. Vì có hai liên kết C=O nên CO2 có công thức ion giả định là O2-C4+O2-. Từ đó xác định được số oxi hóa của O là -2, của C là +4

Bài tập xác định số oxi hóa

Câu 1. Số oxi hóa của nitrogen trong NH4+, NO2- , và HNO3 lần lượt là:

A. +5, -3, +3.

B. -3, +3, +5

C. +3, -3, +5

D. +3, +5, -3.

Câu 2. Số oxi hóa của N trong phân tử NH4Cl lần lượt là

A. -3

B. +5

C. +5

D. -3

Câu 3. Số oxi hoá của nguyên tố lưu huỳnh trong các chất: H2S, H2SO4, SO2 lần lượt là:

A. +2, +6, +4.

B. -2, +4, -4.

C. -2, -6, +4.

D. -2, +6, +4.

Câu 4. Số oxi hóa của clo trong các chất: HCl, HClO, HClO2, HClO4 lần lượt là

A. -1, +1, +3, +7.

B. -1, +1, -3, -7

C. -1, -1, +3, +7

D. -1, +3, +5, +7.

Câu 5. Cho dãy các acid của Chlorine: HClO, HClO2, HClO4, HClO3. Thứ tự tính oxi hóa tăng dần là?

A. HClO, HClO2, HClO4, HClO3

B. HClO2, HClO, HClO3, HClO4

C. HClO, HClO2, HClO3, HClO4

D. HClO4, HClO3, HClO2, HClO

Câu 6. Cho các phản ứng sau:

(1) NaOH + HCl → NaCl + H2O.

(2) K2CO3 + HCl → KCl + CO2 + H2O.

(3) MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O.

(4) KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O.

(5) Fe + HCl → FeCl2 + H2.

(6) HCl + CuO → CuCl2 + H2O.

Số phản ứng HCl chỉ thể hiện tính oxi hoá là:

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 6.

Câu 7. Số oxi hóa của nitrogen trong NH4+, NO2- , và HNO3 lần lượt là:

A. +5, -3, +3.

B. -3, +3, +5

C. +3, -3, +5

D. +3, +5, -3.