HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHÉP TRONG AO

HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT NUÔI CÁ CHÉP TRONG AO

1. Chuẩn bị ao

a. Chọn địa điểm

Nguồn nước cấp: chủ động trong việc cấp nước, xa các nguồn nước nhiễm bẩn (Nước thải sinh hoạt và nước thải của các nhà máy); nước có pH: 7.5-8, hàm lượng ô xy hòa tan trong nước > 3mg/L.

Giao thông đi lại thuận tiện, gần nguồn điện đảm bảo việc lắp đặt, vận hành máy móc.

Chất lượng đất của đáy ao: Đất phải giữ được nước, đất sét pha là tốt nhất. pH của đất dao động trong khoảng 7 để không ảnh hưởng độ pH của nước.

b. Yêu cầu kỹ thuật đối với ao nuôi

Ao nuôi thương phẩm cá chép cần đảm bảo các điều kiện kỹ thuật như sau:

Yêu cầu kỹ thuật đối với ao nuôi cá chép

STT

Yếu tố kỹ thuật

Yêu cầu kỹ thuật

1

Hình dạng ao

Tốt nhất hình chữ nhật

2

Độ sâu mực nước ao (m)

1,5-2,0

3

Độ cao bờ so với mặt nước (m)

0,5

4

Độ dày bùn đáy (m)

0,1-0,3

5

Độ rộng cống cấp nước (m)

0,5-0,6

6

Độ rộng cống tiêu nước (m)

0,3-0,4

c. Cải tạo ao nuôi

Sau mỗi vụ nuôi, ao nuôi phải được tát cạn. Dọn sạch đáy ao và cần phải vét toàn bộ bùn của khu vực cho ăn. Xung quanh bờ ao phải được dọn sạch và lấp hết các hang hốc.Xử lý khử trùng, diệt tạp đáy ao, bờ ao bằng vôi bột (CaO) hoặc vôi nông nghiệp (CaCO3), Ao cần được để khô đáy ao từ 5-7 ngày.

5.bon voi.png

Lượng vôi xử lý đáy ao

Ở giai đoạn đầu khi thả giống, ao nuôi được cấp nước cho đến khi lượng nước trong ao đảm bảo độ sâu từ 0,8 – 1,0 m. Nước cấp vào ao nuôi phải được lọc bằng lưới “Phù du động vật” để loại bỏ cá tạp. Sau khi cấp nước được 3 – 4 ngày thì kiểm tra chất lượng nước đảm bảo các chỉ tiêu môi trường theo bảng sau:

Thông số môi trường

Nhiệt độ

(0C)

Độ pH

Oxy hòa tan

(mg/l)

H2S

(mg/l)

NO2

(mg/l)

NH4

mg/l

Khoảng tiêu chuẩn

22-28

6,5-8,5

>4

<0,01

<0,25

<0,5

Thông số môi trường nước ao nuôi

Gây màu nước cho ao: sử dụng 2 kg cám gạo hoặc cám ngô + 1 kg bột cá + 2 kg bột đậu nành, trộn đều hỗn hợp trên sau đó nấu chín, ủ kín từ 2 – 3 ngày. Dùng cám ủ bón để gây màu, liều lượng 3 – 4 kg/1.000 m3 nước, bón liên tục trong 3 ngày, cho đến khi đạt độ trong cần thiết (30 – 40 cm). 7 ngày sau bón bổ sung, liều lượng giảm 1/2 so với ban đầu (căn cứ màu nước để bổ sung).

Lắp đặt máy quạt nước: Ao nuôi được lắp đặt máy quạt nước (4-6 cánh quạt), công suất 1,5 kw/máy, trong ao đồng thời lắp đặt thêm máy sục khí, tùy thuộc vào diện tích ao, diện tích ao có thể lắp đặt các hệ thống máy móc nhằm nâng cao hàm lượng ôxy trong ao khi cần thiết. Phương án lắp đặt máy quạt nước và sục khí cho ao nuôi trình bày bảng 4 sau:

Phương án lắp đặt máy quạt nước trong ao nuôi

Diện tích ao (m2)

Tên máy sử dụng

Số lượng (bộ)

1.000 – 3.000

Máy quạt nước 4 cánh

1

3.000 – 5.000

Máy quạt nước công suất 6 cánh

2

2. Thả giống

a. Thời gian thả cá giống

Đối với ao nuôi thương phẩm cá chép có thể thả giống quanh năm, nhưng nên thả giống vào tháng 3- 4 hoặc vào tháng 9-10 hàng năm, đây là hai vụ sản xuất chính. Để hạn chế và tránh được mùa vụ xuất hiện bệnh dịch thường xảy ra đối với cá chép nên hạn chế thả cá vào tháng 1-2 và tháng 7-8 hàng năm.

b. Mật độ thả cá giống

Mật độ thả cá là 1 con/m2. Trong ao có thể nuôi ghép với cá mè trắng và cá mè hoa để làm sạch nước với mật độ (500-700 con/ha) với cỡ giống trung bình 300g/con.

c. Chuẩn bị cá giống

Tiêu chuẩn cá giống: Cá có nguồn gốc rõ ràng, được sản xuất và cung cấp bởi các cơ sở sản xuất có uy tín, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sau:

Yêu cầu kỹ thuật đối với cá giống

STT

Chỉ tiêu

Yêu cầu kỹ thuật

1

Chiều dài (cm)

10 – 12

2

Khối lượng (g)

30 – 50

3

Tuổi tính từ giai đoạn cá bột (ngày)

> 50

4

Ngoại hình, màu sắc

Toàn thân có vẩy bao phủ bình thường. Màu vàng nhạt

5

Tỷ lệ dị hình (%)

<1

6

Tình trạng sức khỏe

Cá khỏe mạnh, hoạt động bình thường. Bơi thành đàn. Không có dấu hiệu mắc bệnh.

Chuẩn bị cá trước khi thả giống: Trước khi vận chuyển cá chép đến ao nuôi, cá giống phải được luyện ép bằng cách nhốt cá trong ao đất hoặc bể xây đã được được cọ rửa sạch. Không luyện ép cá trong lưới hoặc giai vì sẽ làm cá bị sây sát. Khi vận chuyển cần đánh bắt nhẹ nhàng tránh cho cá khỏi bị sây sát, nên vận chuyển cá giống bằng xô chậuhoặc túi ni-lông có bơm ô xy. Không vận chuyển cá giống vào những ngày trời nắng to, mới mưa xong hoặc những ngày thời tiết quá rét.

d. Thả cá giống

thả ca giong.png

Trước khi thả, để đảm bảo cá không bị nhiễm bệnh do quá trình vận chuyển, cá giống được tắm bằng nước muối 2 – 3 kg/100 lít nước trong thời gian 10-15 phút và kèm theo máy sục khí.

+ Vận chuyển cá giống bằng phương pháp vận chuyển kín: Khi thả cá giống nên để túi cá trong ao từ 5-10 phút để cân bằng nhiệt trong và ngoài túi, sau đó mở túi từ từ để nước ao vào trong túi, thả toàn bộ cá khi cá làm quen với môi trường ao.

+ Vận chuyển cá giống bằng phương pháp vận chuyển hở: Dùng vợt vớt cá trong xô, chậu, thùng một cách nhẹ nhàng thả xuống ao. Vị trí thả cá cách bờ ao 1,5-2m, nơi có độ sâu mực nước ao >0,8m.

3. Chăm sóc và quản lý ao

a. Thức ăn và kỹ thuật cho ăn

Sử dụng thức ăn công nghiệp viên nổi để nuôi cá chép thương phẩm. Thức ăn phải có hàm lượng protein từ 30 – 35%, tùy theo từng giai đoạn phát triển của cá. Đối với giai đoạn mới thả cá giống, thức ăn có hàm lượng protein là 35% và cá trên 300g/con thức ăn có hàm lượng đạm là 30% protein (chi tiết tại bảng 6).

Cá được cho ăn 2 lần/ ngày, khoảng 8h và khoảng 16h. Lưu ý khi trời mưa to gió lớn và khi có bão nên dừng cho cá ăn.

Lượng thức ăn, thành phần dinh dưỡng và khẩu phần ăn của cá chép

Kích cỡ cá

(g/con)

Hàm lượng Protein (%)

Đường kính viên thức ăn (mm)

Khẩu phần ăn

(tính bằng % khối lượng cá trong ao/ngày)

30 – 100

35

2,0

8,0 – 10,0

100 – 300

30-32

3,0

3,0 – 5,0

300 – 600

30

4,0

2,0 – 3,0

> 600g

30

5-6

1,5 – 2,0

b. Kiểm tra sinh trưởng

Định kỳ mỗi tháng kiểm tra cá 01 lần để xác định tốc độ sinh trưởng của cá nhằm điều chỉnh lượng thức ăn phù hợp. Số lượng mẫu của mỗi ao là 30 cá thể để theo dõi sinh trưởng của cá và phát hiện tình trạng phát sinh bệnh trong ao nuôi.

c. Quản lý chất lượng môi trường nước

Thường xuyên kiểm tra điều kiện môi trường ao nuôi cá: nhiệt độ, hàm lượng ô xy trong ao kiểm tra 1 lần/ngày vào 7-8h sáng; pH, NH3, H2S kiểm tra 1 lần/tuần.

Chế độ thay nước: Trong quá trình nuôi, chất thải của cá làm cho nước ao nuôi bẩn nhanh chóng, có thể sử dụng các loại chế phẩm sinh học hoặc thay nước tích cực nhằm cải thiện môi trường nước ao. Chế độ thay nước tích cực bắt đầu từ tháng nuôi thứ 6 đến hết chu kỳ nuôi. Ngoài ra trong quá trình nuôi tiến hành thay nước khi điều kiện môi trường nước không đảm bảo

Chế độ thay nước áp dụng cho ao nuôi thương phẩm cá chép

Thời gian nuôi

Tần suất thay nước

(lần/tháng)

Lượng nước thay 1 lần

Tháng thứ 1 – 5

Thêm nước

Tháng thứ 6 – 7

2

1/4

Tháng thứ 8 – 9

3

1/4

Tháng thứ 10 – 12

4

1/3

Ngoài việc thay nước định kỳ hay đột xuất, để đảm bảo chất lượng nước trong ao, khi cá đạt kích cỡ >500g/con phải bật máy quạt nước để tăng lượng ô xy hòa tan trong nước vào nửa đêm về sáng.

e. Theo dõi sức khỏe cá

Hàng ngày phải chú ý theo dõi các hiện tượng có thể xảy ra đối với cá nuôi như: cá nổi đầu do thiếu ôxy, cá bị nhiễm độc do nước bị ô nhiễm, cá kém ăn hoặc bỏ ăn do môi trường thay đổi xấu, thức ăn kém chất lượng hoặc cá bị nhiễm bệnh cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật sau:

+ Kịp thời có biện pháp xử lý các hiện tượng trên bằng cách: sử dụng máy sục khí làm tăng lượng khí ôxy hoà tan, cho cá ăn đủ chất lượng và số lượng, loại bỏ cá bệnh ra khỏi môi trường nuôi.

+ Ở khu vực nuôi có bệnh xảy ra, cần cách ly những ao bị bệnh bằng biện pháp: giữ mực nước trong ao không cho thất thoát ra ngoài, dùng vôi bột rắc lên bề mặt bờ ao, không sử dụng chung dụng cụ máy móc với các ao cá khỏe, và kịp thời chữa bệnh cho cá nuôi.

4. Phòng và trị bệnh cá

Biện pháp phòng bệnh tổng hợp

Cải tạo môi trường nước ao nuôi

Sử dụng một số hoá chất sau đây để khử trùng môi trường ao nuôi, diệt các tác nhân gây bệnh ngoại ký sinh cho cá nuôi:

+ Vôi bột CaO để khử trùng và khử chua cho môi trường nước: Định kỳ xử lý môi trường ao nuôi bằng vôi bột hòa với nước té xuống ao, liều lượng 2 kg vôi bột /100 m2 ao nuôi. Tần suất xử lý như sau: Từ tháng nuôi thứ nhất đến tháng thứ 4 mỗi tháng bổ sung vôi 1 lần. Từ tháng nuôi thứ 4 đến cuối chu kỳ nuôi cần định kỳ bổ sung vôi 2 lần/tháng.

+ VICATO (Trichlocyanuric acid- TCCA): Sử dụng TCCA với liều lượng sử dụng là 200 g/100 m3 nước, 1 tháng 1 lần có tác dụng khử trùng phòng bệnh do vi khuẩn và nấm cho cá.

Cho cá ăn thuốc phòng bệnh nội ký sinh:

Sử dụng một số loại thuốc sau đây trộn lẫn với thức ăn cho cá ăn để phòng bệnh nội ký sinh (bệnh nhiễm khuẩn máu, bệnh giun sán):

+ Thuốc KN-04-12: Thuốc KN-04-12 được phối chế từ những cây thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Trong thuốc có một số vitamin và vi lượng khác. Cho cá ăn 1-2 đợt thuốc KN-04-12. Mỗi đợt cho ăn 3 ngày liên tục, liều lượng 2-4g/kg cá/ngày. Cho cá ăn vào tháng 3-5 và tháng 8-10; là mùa xuất hiện bệnh nhiễm khuẩn máu (đốm đỏ, xuất huyết, thối mang, viêm ruột…).

+ Ekavarin: Dùng thuốc thảo dược cao cấp Ekavarin, cắt đoạn nano trộn vào thức ăn cho cá để phòng bệnh nhiễm khuẩn máu. Liều lượng sử dụng là 1 ml/10 kg cá/ngày. Định kỳ 1 tháng cho ăn đợt 3 ngày liên tục đối với biện pháp phòng bệnh.

+ Men tiêu hóa (Bio- Probiotic hoặc Lacto-Plus hoặc HI-Lactic): Trong suốt vụ nuôi trộn men tiêu hóa vào thức ăn cho cá ăn hàng ngày. Liều lượng sử dụng là 1,0-3,0 g/kg thức ăn.

+ Vitamin C: Định kỳ 1 tháng cho cá ăn 1 đợt 7-10 ngày, trộn vitamin C vào thức ăn cho cá ăn hàng ngày; Liều lượng sử dụng là 10,0-30,0 mg/kg cá/ngày.

5. Thu hoạch cá

Nên thu hoạch làm 3 đợt vào tháng nuôi thứ 10, tháng thứ 11 và tháng thứ 12 khi cá đạt quy cỡ trên 1,5 kg

Để hạn chế mùi bùn, trước khi thu hoạch 1 đến 2 tuần nên tích cực thay nước sạch để nâng cao chất lượng thịt cá.

Đỗ Vũ Tùng