Với 13 bài tập trắc nghiệm Hóa 10 Bài 12: Liên kết cộng hóa trị có đáp án và lời giải chi tiết đầy đủ các mức độ, có đúng sai, trả lời ngắn sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Hóa học 10.
Trắc nghiệm Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 12 (có đáp án): Liên kết cộng hóa trị
TRẮC NGHIỆM ONLINE
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng về liên kết cộng hóa trị?
A. Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa hai nguyên tử cộng chung mỗi nguyên tử một đôi electron.
B. Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa hai ion.
C. Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa hai phần tử mang điện trái dấu.
D. Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Câu 2. Hợp chất nào sau đây là hợp chất cộng hóa trị?
A. NaCl;
B. Na2O;
C. HCl;
D. KCl.
Câu 3. Phân tử chất nào sau đây có liên kết cho – nhận?
A. KCl;
B. H2O;
C. HNO3;
D. Na2O.
Câu 4. Cho các hợp chất sau: Cl2, NaCl, HCl, CO2, NaF. Số hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị là?
A. 2;
B. 3;
C. 4;
D. 5.
Câu 5. Yếu tố nào đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử khi hình thành liên kết hóa học?
A. Độ âm điện;
B. Năng lượng ion hóa;
C. Bán kính nguyên tử;
D. Lực hút tĩnh điện.
Câu 6. Loại liên kết mà cặp electron liên kết không bị hút lệch về phía nguyên tử nào là?
A. Liên kết cộng hóa trị không phân cực;
B. Liên kết cộng hóa trị phân cực;
C. Liên kết ion;
D. Liên kết cho – nhận.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng về sự tạo thành phân tử carbon dioxide?
A. Nguyên tử carbon có 4 electron hóa trị, nguyên tử oxygen có 6 electron hóa trị;
B. Phân tử CO2 có 1 liên kết đôi;
C. Hai nguyên tử oxygen liên kết một nguyên tử carbon bằng cách mỗi nguyên tử oxygen đóng góp 2 electron và nguyên tử carbon đóng góp 4 electron;
D. Giữa nguyên tử C và một nguyên tử O có 2 cặp electron dùng chung.
Câu 8. Liên kết giữa hai nguyên tử N trong phân tử N2 có số cặp electron chung là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 9. Các chất có chứa liên kết cộng hóa trị có thể tồn tại ở trạng thái nào?
A. Rắn;
B. Lỏng;
C. Khí;
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính tan của các hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị?
A. Các chất có liên kết cộng hóa trị phân cực như ethanol, đường,… tan nhiều trong nước;
B. Các chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực như như iodine, hydrocarbon ít tan trong nước;
C. Các chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực tan trong benzene, carbon tetrachloride,…;
D. Tất cả các hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị đều tan trong nước.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu hỏi. Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về liên kết cộng hóa trị?
a. Nếu cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử thì đó là liên kết cộng hóa trị không cực.
b. Nếu cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử thì đó là liên kết cộng hóa trị có cực.
c. Cặp electron chung luôn được tạo nên từ 2 electron của cùng một nguyên tử.
d. Cặp electron chung được tạo nên từ 2 electron hóa trị.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. (OTTN) CO2 được coi là tác nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính. Phân tử CO2 rất bền, nguyên tử C liên kết với mỗi nguyên tử O bằng một liên kết đôi. Hãy cho biết số electron mà nguyên tử C đã đóng góp để tạo liên kết cộng hoá trị.
Câu 2. (OTTN) Trong phản ứng 2H2 + O2 → 2H2O, mỗi nguyên tử H đã góp bao nhiêu electron để tạo nên một phân tử nước.
TRẮC NGHIỆM ONLINE
Xem thêm bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Kết nối tri thức có đáp án hay khác:
-
Trắc nghiệm Hóa học 10 Bài 14: Ôn tập chương 3
-
Trắc nghiệm Hóa học 10 Bài 15: Phản ứng oxi hóa – khử
-
Trắc nghiệm Hóa học 10 Bài 16: Ôn tập chương 4
-
Trắc nghiệm Hóa học 10 Bài 17: Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học
-
Trắc nghiệm Hóa học 10 Bài 18: Ôn tập chương 5
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:
- Giải sgk Hóa học 10 Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Hóa học 10 Kết nối tri thức
- Giải SBT Hóa học 10 Kết nối tri thức
- Giải lớp 10 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 10 Chân trời sáng tạo (các môn học)
- Giải lớp 10 Cánh diều (các môn học)
