Giải vở bài tập Toán 6 Bài 8: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 – Cánh diều
Câu 6 trang 42 vở bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Ở tiết mục múa đôi của một đội văn nghệ, số người của đội được xếp vừa hết. Khi hát tốp ca xếp theo nhóm, mỗi nhóm gồm 5 người, đội văn nghệ còn thừa ra 3 người. Đội văn nghệ đó có bao nhiêu người? Biết rằng đội văn nghệ có khoảng từ 15 người đến 20 người.
Lời giải:
Do ở tiết mục múa đôi, số người của đội được xếp vừa hết nên số người của đội chia hết cho 2.
Mà đội văn nghệ có khoảng từ 15 người đến 20 người nên số người có thể là 16; 18; 20.
Mặt khác, khi hát tốp ca xếp theo nhóm, mỗi nhóm gồm 5 người, đội văn nghệ còn thừa ra 3 người nên người của đội chia 5 dư 3.
Vậy số người của đội văn nghệ là 18 người.
Lời giải vở bài tập Toán lớp 6 Bài 8: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 hay khác:
-
Câu 1 trang 39 vở bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Một số có tận cùng là một trong các chữ số ………………………. thì chia hết cho 2. Ngược lại, một số …
-
Câu 2 trang 39, 40 vở bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Một số có tận cùng là một trong các chữ số ………………………. thì chia hết cho 5. Ngược lại, một số …
-
Câu 1 trang 39 vở bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Có bao nhiêu số từ 7 210 đến 7 220 chia hết cho 2? …
-
Câu 2 trang 39, 40 vở bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Từ các chữ số 1; 4; 8, hãy viết tất cả các số có hai chữ số khác nhau và chia hết cho 2. …
-
Câu 3 trang 40 vở bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Một số chia hết cho cả 2 và 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số nào? …
-
Câu 1 trang 40 vở bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Cho các số 82, 980, 5 975, 49 173, 756 598. Trong các số đó: a) Số chia hết cho 5, nhưng không chia hết cho 2 là: …
-
Câu 2 trang 40 vở bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Tìm chữ số thích hợp ở dấu * để số 212*¯ thỏa mãn mỗi điều kiện sau: a) Chia hết cho 2; …
-
Câu 3 trang 40, 41 vở bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Từ các chữ số 0; 2; 5, hãy viết tất cả các số có hai chữ số khác nhau sao cho: a) Các số đó chia hết cho 2; b) Các số đó chia hết cho 5; …
-
Câu 4 trang 41 vở bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Dùng cả ba chữ số 4; 5; 9 để ghép thành số có ba chữ số: a) Nhỏ nhất và chia hết cho 2; b) Lớn nhất và chia hết cho 5. …
-
Câu 5 trang 41 vở bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Không thực hiện phép tính, hãy giải thích tại sao: a) A = 61 782 + 94 656 – 76 320 chia hết cho 2; b) B = 97 485 – 61 820 + 27 465 chia hết cho 5. …
-
Câu 7 trang 42 vở bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Không thực hiện phép chia, hãy tìm số dư khi chia mỗi số sau đây cho 5: 1 023; 78 902; 253 456; 176 168; 6 388 239. …
-
Câu 8 trang 42, 43 vở bài tập Toán lớp 6 Tập 1: Tìm chữ số ở dấu * để: a) Số 3986*¯ chia hết cho 5 và chia cho 2 dư 1; b) Số 983751*¯ chia hết cho 2 và chia cho 5 dư 3; c) Số 198536*¯ chia cho 2 dư 1 và chia cho 5 dư 4. …
Xem thêm các bài giải vở bài tập Toán lớp 6 Cánh diều hay, chi tiết khác:
-
VBT Toán 6 Bài 9: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
-
VBT Toán 6 Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số
-
VBT Toán 6 Bài 11: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
-
VBT Toán 6 Bài 12: Ước chung và ước chung lớn nhất
-
VBT Toán 6 Bài 13: Bội chung và bội chung nhỏ nhất
