Nhiệt phân NaNO3

Nhiệt phân NaNO3 được VnDoc biên soạn hướng dẫn các bạn học sinh viết phương trình phản ứng nhiệt phân hoàn toàn NaNO3 thì sau phản ứng chất rắn thu được là NaNO2.

1. Phương trình phản ứng nhiệt phân NaNO3

2. Điều kiện phản ứng nhiệt phân NaNO3 xảy ra

Nhiệt độ

3. Nhiệt phân hoàn toàn NaNO3 thì chất rắn thu được

Nhiệt phân hoàn toàn NaNO3 thì chất rắn thu được muối NaNO2 và khí không màu thoát ra O2

4. Nhiệt phân muối nitrat (NO3-)

Muối nitrate rất kém bền nhiệt, vì vậy khi nung nóng thì muối nitrate sẽ bị nhiệt phân tạo thành các sản phẩm khác. Sản phẩm tạo thành như thế nào phụ thuộc vào kim loại tạo muối nitrat.

4.1. Nhiệt phân muối nitrate của kim loại đứng trước Mg (Li, K, Ba, Ca, Na)

Muối nitrate → Muối nitrite và O2

2M(NO3)n → 2M(NO2)n + nO2

Ví dụ: 2NaNO3 → 2NaNO2 + O2

4.2. Nhiệt phân muối nitrate của kim loại trung bình (từ Mg đến Cu)

Muối nitrate → Oxide kim loại + NO2 + O2

2M(NO3)n → M2On + 2nNO2 + n/2O2

Ví dụ: 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2

4.3. Nhiệt phân muối nitrate của kim loại sau Cu

Muối nitrate → kim loại + NO2 + O2

M(NO3)n → M + nNO2 + n/2O2

Ví dụ: 2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2

4.4. Một số phản ứng đặc biệt

2Fe(NO3)3 → Fe2O3 + 6NO2 + 3/2O2

NH4NO3 → N2O + 2H2O

NH4NO2 → N2 + 2H2O

5. Bài tập vận dụng liên quan

Câu 1. Nhiệt phân hoàn toàn NaNO3 thì chất rắn thu được là

A. NaNO2

B. NaOH

C. Na2O

D. Na

Câu 2. Khi nhiệt phân muối NaNO3 thu được các chất là:

A. NaNO2, N2 và O2

B. NaNO2 và O2

C. NaNO2 và NO2

D. NaNO2, N2 và CO2

Câu 3. Đem nung một m gam Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm nguội, rồi cân thấy khối lượng giảm 5,4 gam. Vậy khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là:

A. 9,4 gam

B. 0,94 gam

C. 4,7 gam

D. 0,47 gam

Câu 4. Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 gam muối nitrat của kim loại R thu được 4 gam chất rắn. Công thức của muối là.

A. Pb(NO3)2.

B. Fe(NO3)2.

C. Cu(NO3)2.

D. AgNO3.

Câu 5. Nung nóng 66,2 gam Pb(NO3)2 thu được 55,4 gam chất rắn. Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy.

A. 50%

B. 70%

C. 55%

D. 75%

Câu 6. Khi bị nhiệt phân, dãy muối nitrate nào sau đây đều cho sản phẩm là kim loại, khí nitơ đioxit và khí oxi?

A. Zn(NO3)2, NaNO3, Fe(NO3)2

B. Ca(NO3)2, NaNO3, KNO3

C. Cu(NO3)2, LiNO3, KNO3

D. Hg(NO3)2, AgNO3

Câu 7. Cho lượng khí NH3 đi từ từ qua ống sứ chứa 3,2 gam CuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ; thu được rắn X và 1 hỗn hợp khí Y. Chất rắn A phản ứng vừa đủ với 20 ml HCl 1M. Tính thể tích khí N2 (đktc) tạo thành sau phản ứng là

A. 1,2395 lít

B. 2,479 lít

C. 4,958 lít

D. 7,437 lít

Câu 8. Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm

A. FeO, NO2, O2.

B. Fe2O3, NO2.

C. Fe2O3, NO2, O2.

D. Fe, NO2, O2.

Câu 9. Khi nhiệt phân hoàn toàn muối nitrat của kim loại hóa trị I thu được 32,4 gam kim loại và 11,1555 lít khí (đkc). Công thức của muối nitrat đó là.

A. AgNO3

B. NaNO3

C. KNO3

D. LiNO3

Câu 10. Nhúng thanh Al vào dung dịch HNO3 loãng, không thấy có khí thoát ra. Kết luận nào sao đây là đúng:

A. Al không phản ứng với dung dịch HNO3 loãng

B. Al bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 loãng

C. Al phản ứng với HNO3 tạo ra muối amoni

D. Al phản ứng với HNO3 tạo ra muối và nước

Câu 11. Cho hỗn hợp X gồm Cu, Ag, Fe, Al tác dụng với oxygen dư khi đun nóng thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, khuấy kĩ sau đó lấy sản phẩm thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH loãng dư. Lọc lấy kết tủa tạo thành đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần của Z gồm

A. Fe2O3, Al2O3.

B. Fe2O3, CuO.

C. Fe2O3, CuO, Ag.

D. Fe2O3, CuO, Ag2O