Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O được VnDoc biên soạn là phản ứng nhiệt phân Ca(HCO3)2, đây cũng là phương trình nằm trong nội dung bài học nước cứng. Nước cứng tạm thời do các muối Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 gây nên.
>> Mời các bạn tham khảo một số phương trình phản ứng liên quan
- CaCO3 → CaO + CO2
- Ca(OH)2 + HCl → CaCl2 + H2O
- Ca(OH)2 + H2SO4 ⟶ CaSO4 + H2O
- CaCO3 + HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
1. Phương trình phản ứng phân hủy Ca(HCO3)2
2. Điều kiện phản ứng xảy ra
Nhiệt độ
3. Phương pháp giải nhiệt phân muối hydrocarbonate và muối carbonate
3.1. Nhiệt phân muối hydrocarbonate (HCO3-)
Nhận xét: Tất cả các muối hydrocarbonate đều kém bền nhiệt và bị phân huỷ khi đun nóng.
Phản ứng:
2M(HCO3)n → M2(CO3)n + nCO2 + nH2O
Ví dụ: 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O
3.2. Nhiệt phân muối carbonate (CO32-)
Nhận xét: Các muối carbonate không tan (trừ muối amoni) đều bị phân huỷ bởi nhiệt.
Phản ứng:
M2(CO3)n → M2On + CO2
VD: CaCO3 → CaO + CO2
Lưu ý:
Các phản ứng nhiệt phân muối carbonate và hydrocarbonate đều không thuộc phản ứng oxi hoá – khử.
Phản ứng nhiệt phân muối FeCO3 trong không khí có phản ứng:
FeCO3 → FeO + CO2
4FeO + O2 → 2Fe2O3
4. Bài tập vận dụng liên quan
Câu 1. Nhiệt phân hoàn toàn 81 gam Ca(HCO3)2 thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là:
A. 6,1975.
B. 37,185.
C. 12,395.
D. 24,79.
Câu 2. Hỗn hợp rắn A gồm Ca(HCO3); CaCO3; NaHCO3; Na2CO3. Nung A đến khối lượng không đổi được chất rắn B gồm:
A. CaCO3 và Na2O.
B. CaO và Na2O.
C. CaCO3 và Na2CO3.
D. CaO và Na2CO3.
Câu 3. Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu?
A. Na2CO3 và Na3PO4
B. Na2SO4 và Na3PO4.
C. HCl và Na2CO3.
D. HCl và Ca(OH)2.
Câu 4. Nhiệt phân hoàn toàn 16,2 gam Ca(HCO3)2, thu được V lít khí CO2 ở đktc. Giá trị của V là
A. 2,479
B. 3,7185
C. 4,958
D. 6,1975
Câu 5. Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,01 mol Mg2+; 0,05 mol HCO3- và 0,02 mol Cl-. Nước trong cốc là:
A. Nước mềm
B. Nước cứng tạm thời
C. Nước cứng vĩnh cửu
D. Nước cứng toàn phần
Câu 6. Thổi V lít khí CO2 (đkc) vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được 6 gam kết tủa. Lọc kết tủa đun nóng dung dịch lại thấy có kết tủa nữa. Tìm V?
A. 3,4706 lít
B. 6,9412 lít
C. 1,7353 lít
D. 5,2059 lít
Câu 7. Hấp thụ hoàn toàn 3,7185 lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 1,97.
B. 3,94.
C. 19,7.
D. 9,85.
Câu 8. Nung hỗn hợp X gồm FeCO3 và BaCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y và V lít CO2 (đkc). Hòa tan Y vào H2O dư thu được dung dịch Z và 8 gam chất rắn không tan. Hấp thụ hết V lít khí CO2 vào Z thu được 9,85 gam kết tủa. Khối lượng của FeCO3 và BaCO3 trong hỗn hợp ban đầu?
A. 11,6 gam, 29,77g
B. 23,2 gam, 29,77 gam
C. 23,2 gam, 32,45 gam
D. 11,6 gam, 24, 67 gam
Câu 9. Nhận định nào sau đây về muối carbonate là đúng ? Tất cả muối carbonate đều
A. bị nhiệt phân tạo ra oxide kim loại và Carbon dioxide
B. không tan trong nước
C. tan trong nước.
D. bị nhiệt phân trừ muối carbonate của kim loại kiềm.
Cau 10. Khi cho từ từ dung dịch K2CO3 vào dung dịch HCl khuấy đều, hiện tượng xảy ra là
A. xuất hiện chất khí bay ra ngay khi cho K2CO3 vào
B. sau 1 thời gian thấy xuất hiện chất khí bay ra, dung dịch trong suốt
C. không có khí thoát ra
D. có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa
…………………………………..
