Ngày soạn: 18/12/2024
Ngày dạy : 21/12/2024
CHƯƠNG 2. CHÂU Á
TIẾT 13- Bài 5. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI VÀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU Á (TIẾT 1)



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
– Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á.
– Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á, ý nghĩa của đặc điểm này đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
– Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở châu Á.
2. Năng lực
– Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước của châu Á.
– Trình bày được một trong những đặc điểm của thiên nhiên châu Á, ý nghĩa của đặc điểm này đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
– Xác định được các khu vực địa hình và khoáng sản chính ở châu Á.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong tình huống mới.
2. Năng lực
*Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện;
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh để trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học…
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau;
*Năng lực đặc thù
– Năng lực nhận thức khoa học địa lí: xác định được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, một số đồng bằng và dãy núi lớn ở châu Á trên bản đồ.
– Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác thông tin, tài liệu văn bản, Internet để tìm hiểu đặc điểm vị trí địa lí, địa hình, khoáng sản châu Á.
– Có khả năng hình thành, phát triển ý tưởng và trình bày kết quả một bài tập của cá nhân về các nội dung yêu cầu của bài học.
3. Phẩm chất
– Yên thiên nhiên.
– Có ý thức bảo vệ thiên nhiên và ứng phó biến đổi khí hậu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Phiếu học tập.
– Tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên châu Á.
– Video về một số nội dung trong bài học
2. Học sinh
– Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7
– Tranh ảnh, dụng cụ học tập theo yêu cầu của giáo viên
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động
a. Mục tiêu:
– Khảo sát mức độ hiểu biết của HS về Châu Á
– Tạo hứng thú cho học sinh khi bước vào bài mới.
– Xác định được vấn đề của bài học.
b. Tổ chức thực hiện
GV yêu cầu HS
– Quan sát hình ảnh
– Suy nghĩ trong thời gian 10 giây
– Đoán tên quốc gia trong hình ảnh/video
– Đoán chủ đề bài học




HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS quan sát hình ảnh, giơ tay trả lời câu hỏi nhanh
– GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
HS:Báo cáo, thảo luận
– HS trao đổi và trả lời nhanh câu hỏi .
GV dẫn dắt vào nội dung bài mới
– GV nhận xét và kết nối vào bài học
– Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Vị trí địa lí và phạm vi châu Á
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á

Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán phiếu học tập của nhóm lên bảng. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm – tương tác với nhóm bạn
Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn
GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức.
GV cho HS quan sát đảo Calimanta và giới thiệu mở rộng thêm 1 số kiến thức về châu Á
Biển Đông là biển lớn thứ 4 thế giới
Bán đảo A-ráp là bán đảo lớn nhất trên thế giới
Vực biển Ma-ri-a-na sâu nhất thế giới (11 034 m)
1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước
– Vị trí địa lí:
+ Châu Á trải dài trong khoảng từ vùng cực Bắc đến khoảng 100 N.
+ Tiếp giáp:
Phía bắc giáp Bắc Băng Dương;
Phía đông giáp Thái Bình Dương;
Phía nam giáp Ấn Độ Dương;
Phía tây giáp châu Âu;
Phía tây nam giáp châu Phi.
– Hình dạng: dạng hình khối, bờ biển bị chia cắt mạnh bởi các biển và vịnh biển.
– Kích thước: châu lục rộng nhất thế giới. Diện tích phần đất liền là 41,5 triệu km², (cả đảo và quần đảo diện tích lên tới 44,4 triệu km²).
Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên châu Á
a. Mục tiêu:
-Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á, ý nghĩa của đặc điểm này đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên.
-Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở châu Á.


– Nêu ý nghĩa của đặc điểm địa hình và khoáng sản đối với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên ở châu Á.
: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau phần làm việc cá nhân, các cặp cùng nhau hoàn thiện sản phẩm nhóm.
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành nội dung phiếu học tập.
- Thời gian: 3 phút.
- Sau khi hoàn thành GV sẽ gọi ngẫu nhiên nhóm trình bày.
HS đọc SGK, thu thập thông tin
(GV sử dụng hoạt động nhóm và kĩ thuật phòng tranh để hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình)B3: Báo cáo thảo luận
Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán phiếu học tập của nhóm lên bảng. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm – tương tác với nhóm bạnB4: Kết luận, nhận định
Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn
GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức.
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình: phân hóa đa dạng.
– Núi, cao nguyên và sơn nguyên chiếm ¾ diện tích châu lục, phần lớn tập trung ở khu vực trung tâm. Các dãy núi chạy theo hai hướng chính là bắc – nam và đông – tây.
-Các đồng bằng châu thổ rộng lớn phân bố chủ yếu ở phía đông và nam.
– Địa hình ven biển và hải đảo bị chia cắt mạnh tạo thành các vũng, vịnh….
b.Khoáng sản
-Tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú.
– Một số khoáng sản có trữ lượng lớn như: than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, thiếc, crom, man-gan,…
3. Luyện tập- Vận dụng
a.Mục tiêu: Hiểu biết vềnhững đặc điểm tự nhiên châu Á
b. Tổ chức thực hiện:
-Dựa vào kiến thức vừa tiếp thu được để hoàn thành bài tập trắc nghiệm
-Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau
Câu 1: Châu Á có diện tích phần đất liền rộng khoảng
A. 40 triệu km2. B. 41,5 triệu km2. C. 42,5 triệu km2. D. 43,5 triệu km2.
Câu 2: Châu Á tiếp giáp với châu lục nào?
A. Châu Âu, châu Phi. B. Châu Đại Dương. C. Châu Mĩ. D. Châu Nam Cực.
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm vị trí của châu Á?
A. Là một bộ phận của lục địa Á- Âu.
B. Kéo dài từ cực Bắc đến vùng Xích đạo.
C. Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam.
D. Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương rộng lớn.
Câu 4: Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới?
A. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo.
B. Do Lãnh thổ trải dài theo chiều kinh tuyết.
C. Do ảnh hưởng của các dãy núi.
D. Do châu Á giáp với nhiều đại dương lớn.
Câu 5: Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu nào?
A. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.
B. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải.
C. Các kiểu khí hậu hải dương và các kiểu khí hậu lục địa.
D. Các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hải dương.
*Dự kiến sản phẩm
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
B
A
C
A
A
Tổ chức thực hiện
Dựa vào kiến thức vừa học hãy hoàn thành các bài tập trắc nghiệm sau đây (Chọn câu trả lời đúng nhất)
Hs giơ tay nhanh nhất để trả lời câu hỏi
Câu trả lời của HS
HS nhận xét bài làm của bạn
GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của học sinh, chuẩn xác kiến thức (nếu cần)
4. Hướng dẫn về nhà:
– Hs học bài và làm bài tập.
– Ôn tập kiến thức đã học nghiên cứu một số dạng bài tập địa lí.

