Ký hiệu chiêm tinh

Chiêm tinh Bối cảnh

  • Lịch sử chiêm tinh học
  • Chiêm tinh và khoa học
  • Chiêm tinh học và Thiên văn học
  • Các truyền thống, loại hình và hệ thống
  • Các nhà chiêm tinh
  • hội nhóm Chiêm tinh
  • Hành tinh
    • Sao cố định Behenian
    • Hành tinh cổ điển

Truyền thống

  • Babylonian
  • Hellenistic
  • Hồi giáo
  • Phương Tây
  • Do Thái
  • Ấn Độ
  • Trung Quốc

Các nhánh

  • Sinh lý
  • Chọn lựa
  • Hỏi đáp
  • Y học
  • Tài chính
  • Địa lý
  • Tâm lý
  • Khí tượng học
  • Tôn giáo

Cung hoàng đạo trong chiêm tinh

Bạch Dương Kim Ngưu Song Tử Cự Giải Sư Tử Xử Nữ Thiên Bình Bò Cạp Nhân Mã Ma Kết Bảo Bình

Song Ngư Biểu tượng

  • Hành tinh
  • Kim loại

Ký hiệu chiêm tinh là ký hiệu hình ảnh được sử dụng để biểu thị các thiên thể có liên quan trong chiêm tinh học.

Trong lịch sử, các biểu tượng chiêm tinh và thiên văn đã có sự chồng chéo. Các biểu tượng thường được sử dụng bao gồm các cung hoàng đạo, các hành tinh, tiểu hành tinh và các thiên thể khác. Chúng có nguồn gốc từ các bản thảo Byzantine thời trung cổ. Hình thức hiện tại của chúng là sản phẩm của thời kỳ Phục hưng châu Âu. Các biểu tượng khác cho các khía cạnh chiêm tinh được sử dụng trong nhiều truyền thống chiêm tinh khác nhau.

Các biểu tượng cho các hành tinh cổ điển, cung hoàng đạo, góc chiếu, điểm và nút mặt trăng xuất hiện trong các bản thảo Byzantine thời trung cổ, nơi lưu giữ nhiều lá số tử vi cổ đại.[1] Trong các bản thảo tử vi Hy Lạp gốc, Mặt trời được mô tả bằng một vòng tròn mang ký hiệu cổ đại cho sự rạng rỡ (), trong khi Mặt trăng được tượng trưng bằng hình lưỡi liềm.[2]

Các ký hiệu viết cho Sao Thủy, Sao Kim, Sao Mộc và Sao Thổ được tìm thấy trong các bản thảo giấy cói Hy Lạp thời kỳ cuối Cổ điển.[3] Các ký hiệu cho Sao Mộc và Sao Thổ là các chữ lồng của các chữ cái đầu tiên của các tên Hy Lạp tương ứng, và ký hiệu cho Sao Thủy là một cây gậy thần được cách điệu.[3] Annie S. D. Maunder tìm thấy tiền thân của các ký hiệu hành tinh trong các nguồn trước đó, được sử dụng để đại diện cho các vị thần liên quan đến các hành tinh cổ điển. Bản đồ sao của Bianchini, được tạo ra vào thế kỷ thứ 2,[4] cho thấy các nhân cách hóa của Hy Lạp về các vị thần hành tinh được gắn với các phiên bản ban đầu của các ký hiệu hành tinh: Sao Thủy có một cây gậy thần; Sao Kim có, gắn vào vòng cổ của mình, một sợi dây nối với một vòng cổ khác; Sao Hỏa, một ngọn giáo; Sao Mộc, một cây gậy; Sao Thổ, một lưỡi hái; Mặt Trời, một vòng tròn có các tia tỏa ra từ nó; và Mặt Trăng, một mũ đội đầu có gắn hình lưỡi liềm.[5] Một sơ đồ trong cuốn Bách khoa Chiêm tinh học thế kỷ 12 của Johannes Kamateros cho thấy Mặt trời được biểu thị bằng vòng tròn có tia sáng, Sao Mộc bằng chữ zeta (chữ cái đầu của Zeus, vị thần tương ứng với Sao Mộc trong thần thoại Hy Lạp), Sao Hỏa bằng một chiếc khiên bị cắt ngang bởi một ngọn giáo, và các hành tinh cổ điển còn lại bằng các biểu tượng giống với các biểu tượng hiện đại, không có dấu chữ thập như trong các phiên bản hiện đại của các biểu tượng.[5]

Đối với các hành tinh trong chiêm tinh học, thông thường (nhưng không phải luôn luôn) các ký hiệu bắt đầu từ các yếu tố chung: Vòng tròn biểu thị sức mạnh tâm linh, hình lưỡi liềm biểu thị tư duy, hình chữ thập biểu thị vật chất hoặc thực thể, và mũi tên biểu thị hành động hoặc phương hướng.[6]

Tên Ký hiệu Ảnh Đại diện cho Ý nghĩa ký hiệu Mặt Trời ☉ Ký hiệu Mặt Trời (một dấu chấm nằm ở trung tâm vòng tròn) Sức mạnh tâm linh (vòng tròn) bao quanh hạt giống tiềm năng (dấu chấm) Mặt Trăng ☽ Trăng lưỡi liềm Tư duy hoặc tâm linh phát triển của con người thông qua khả năng tiếp thu (lưỡi liềm) Sao Thủy ☿ Tấm khiên có cánh của vị thần Mercury Tư duy, sức mạnh tâm linh và vật chất Sao Kim ♀ Gương của nữ thần Venus. Sức mạnh tâm linh nằm trên vật chất Trái Đất 🜨 Trái Đất hoặc ký hiệu Mặt Trời (dấu thập của Mặt Trời) Trái Đất — những phương hướng chính Sao Hỏa ♂ Chiếc khiên và ngọn giáo của vị thần Mars. Sức mạnh nằm trên sức mạnh tâm linh. Ceres ⚳ Lưỡi hái. Ký hiệu đặc trưng của nữ thần Ceres Hình lưỡi liềm cách điệu Sao Mộc ♃ Tia chớp hoặc đại bàng của vị thần Jupiter Tư duy nằm trên đường nằm ngang của vật chất Sao Thổ ♄ Lưỡi hái của vị thần Saturn Vật chất chiếm ưu thế hơn tâm trí hoặc tinh thần của con người Sao Thiên Vương ♅ Ký hiệu là viết tắt của tên người khám phá ra Sao Thiên Vương là William Herschel Tâm linh và sự “thống trị” của vật chất, dưới dạng ăng-ten ⛢ Ký hiệu là sự kết hợp giữa ký hiệu của Mặt Trời và Sao Hỏa. Sức mạnh nằm trên sức mạnh tâm linh bao quanh hạt giống tiềm năng Sao Hải Vương ♆ Cây đinh ba của vị thần Neptune Tư duy và khả năng tiếp thu ⯓ Một sự biến thể với ký hiệu chiêm tinh của Sao Hải Vương Tư duy vượt trên vật chất để đạt đến sức mạnh tâm linh Sao Diêm Vương ♇ Tên viết tắt của Pluto và Percival Lowell Ký hiệu thường được dùng nhất cho Sao Diêm Vương trong các bài viết chiêm tinh học. Tên Ý nghĩa Ký hiệu Ảnh Đại diện cho Bạch Dương Con cừu đực ♈︎ Đầu và sừng của con cừu Kim Ngưu Con bò đực ♉︎ Khuôn mặt và sừng của con bò đực Song Tử Cặp song sinh ♊︎ Cặp song sinh đứng cạnh nhau Cự Giải Con cua ♋︎ Đôi càng của con cua Sư Tử Con sư tử ♌︎ Đầu và bờm của con sư tử Xử Nữ Trinh nữ ♍︎ Bó lúa mạch Thiên Bình Cán cân ♎︎ Cán cân Thiên Yết Con bọ cạp ♏︎ Cái đuôi đầy nọc độc của con bọ cạp Nhân Mã Cung thủ ♐︎ Mũi tên của nhân mã Ma Kết[7] Con dê biển ♑︎ Đầu và thân có đuôi cá của con dê biển. Bảo Bình Người cầm bình ♒︎ Gợn sóng của nước đôi Song Ngư Con cá ♓︎ Hai con cá bơi ngược nhau Tên Ký hiệu Ảnh Góc Giải thích Trùng tụ ☌ 0° Hai hoặc nhiều hành tinh nằm ở cùng một dấu hiệu

Ký hiệu vòng tròn có đường thẳng ngụ ý hai thiên thể cùng một vị trí (đồng thời là điểm bắt đầu của một góc)

Bán lục hợp ⚺ 30° Nằm cách nhau một dấu hiệu

Các đường giao nhau từ các góc trong ở nửa trên hình lục giác

Bán phương ∠ 45° Đường phân giác của một góc vuông (xem Cầu phương) Lục hợp ⚹ 60° Hai dấu hiệu nằm cách nhau

Các đường giao nhau từ các góc trong của hình lục giác

Quintile Q Q 72° Cầu phương □ 90° (cũng được gọi là điểm tứ phân vị)

Ba dấu hiệu nằm cách nhau hoặc cùng một cách thức. Một tứ giác đều biểu thị bằng một góc vuông.

Tam hợp △ 120° Bốn dấu hiệu nằm cách nhau hoặc có bộ ba phần tử giống nhau

Một tam giác đều

Tam bán phương ⚼ 135° Ký hiệu của góc bán phương nằm bên dưới ký hiệu của góc cầu phương, ngụ ý về tổng của cả hai góc Quintile kép bQ bQ 144° Bất đồng vị ⚻ 150° Năm dấu hiệu nằm cách nhau

Các đường giao nhau từ các góc trong ở phần nửa thấp hơn của hình lục giác

Đối đỉnh ☍ 180° Sáu dấu hiệu nằm cách nhau

Nét của ký hiệu Trùng tụ cộng thêm vòng tròn ở phía trên đường đi của nó, ngụ ý về hai thiên thể nằm đối nhau

  1. ^ Neugebauer, Otto (1975). A history of ancient mathematical astronomy. tr. 788-789.
  2. ^ Neugebauer, Otto; Van Hoesen, H. B. (1987). Greek Horoscopes. American Philosophical Society. tr. 1, 159, 163. ISBN 9780871690487.
  3. ^ a b Jones, Alexander (1999). Astronomical papyri from Oxyrhynchus. American Philosophical Society. tr. 62-63. ISBN 9780871692337. It is now possible to trace the medieval symbols for at least four of the five planets to forms that occur in some of the latest papyrus horoscopes (P.Oxy. 4272, 4274, 4275 …). That for Jupiter is an obvious monogram derived from the initial letter of the Greek name. Saturn’s has a similar derivation … but underwent simplification. The ideal form of Mars’ symbol is uncertain, and perhaps not related to the later circle with an arrow through it. Mercury’s is a stylized caduceus.
  4. ^ “Bianchini’s planisphere”. Florence, Italy: Istituto e Museo di Storia della Scienza (Institute and Museum of the History of Science). Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2010.
  5. ^ a b Maunder, A.S.D. (1934). “The origin of the symbols of the planets”. The Observatory. 57: 238-247. Bibcode:1934Obs….57..238M.
  6. ^ “Glyphs of the general astrological and Uranian planets”. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2023.
  7. ^ Bản mẫu:Ref-llibre