Trung Mỹ

Trung MỹDiện tích523.780 kilômét vuông (202.230 dặm vuông Anh)[1]Dân số42,682,190 (2012 estimate)[2]Tỉ trọng77 trên kilômét vuông (200/sq mi)Quốc giaTên gọi dân cưTrung MỹGDP$203.73 tỷ (tỷ giá) (2013) $370.52 tỷ (sức mua tương đương) (2013).GDP bình quân đầu người$4,783 (tỷ giá) (2013) $8,698 (sức mua tương đương) (2013).Ngôn ngữTiếng Tây Ban Nha, Tiếng Anh, Mayan languages, Garifuna, Kriol, và một số thứ tiếng MesoamericaMúi giờUTC – 6:00, UTC – 5:00Thành phố lớn nhất (2010)List of 10 largest cities in Central America[3]

Thành phố Guatemala Managua Tegucigalpa Thành phố Panama San Salvador San Pedro Sula San José San Miguelito Santa Ana

Quetzaltenango

Bản đồ Trung Mỹ

Trung Mỹ (Tiếng Anh: Central America) về mặt địa lý là vùng nằm giữa châu Mỹ trên trục bắc nam. Trung Mỹ có khi được xem là một vùng riêng biệt nhưng cũng thường coi là phần cực nam của lục địa Bắc Mỹ. Đây là nơi hai lục địa Bắc và Nam Mỹ gặp nhau, cũng là nơi hội tụ nhiều nền văn hóa.

Trung Mỹ nằm ở giữa hai lục địa lớn phía bắc và phía nam, và giáp hai bờ biển dọc hai bên đông tây. Khu vực này nối liền hai lục địa Bắc và Nam Mỹ cùng chia cách Thái Bình Dương với biển Caribê .Trung Mỹ tiếp giáp với các biển sau : biển Caribe , Đại Tây Dương , Thái Bình Dương . Trung Mỹ còn lưu giữ khu rừng nhiệt đới khá lớn và từ xưa đã phát triển một nền văn minh riêng. Ngày nay, hậu duệ dân bản địa châu Mỹ vẫn góp mặt trong xã hội Trung Mỹ.

Bảy quốc gia tạo nên vùng Trung Mỹ là: Belize, Costa Rica, El Salvador, Guatemala, Honduras, Nicaragua, và Panama. Tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng trong các văn bản hành chính quốc gia ở Belize trong khi sáu nước kia dùng tiếng Tây Ban Nha.

Cơ quan lập pháp của các quốc gia Trung Mỹ hầu hết được tổ chức theo hệ thống đơn viện, chỉ ngoại trừ Belize được tổ chức theo hệ thống lưỡng viện. Nghị viện Guatemala có nhiều đại biểu nhất với 158 nghị sĩ, trong khi đó nghị viện Belize ít nhất, chỉ có 43 đại biểu (12 thượng nghĩ sĩ và 31 dân biểu).

Quốc gia Tổng số ghế Thượng viện Hạ viện Belize 43 ghế 12 ghế 31 ghế Guatemala 158 ghế Không chia viện El Salvador 84 ghế Honduras 128 ghế Nicaragua 92 ghế Costa Rica 57 ghế Panama 71 ghế

Đa số người dân Trung Mỹ làm nghề trồng tỉa. Họ trồng cà phê, mía, bông vải, chuối và các loại cây ăn quả khác. Trung Mỹ có nhiều ngọn núi hiểm trở, chạy dọc bờ biển Thái Bình Dương. Rừng nhiệt đới bao phủ gần hết diện tích lãnh thổ Trung Mỹ. Báo đốm Mỹ sống trong những khu rừng nhiệt đới. Ngoài ra còn có khỉ, kì đà và nhiều loài vẹt đủ màu sắc. Khu vực ven biển Caribe là nơi sinh sống của rùa biển và các loài bò biển.

Động đất xảy ra thường xuyên tại Trung Mỹ, có thể gây ra thiệt hại rất lớn về vật chất và cướp đi mạng sống của nhiều người. Trong khoảng 100 ngọn núi lửa ở Trung Mỹ thì có ít nhất 14 ngọn đang hoạt động. Bão lớn đôi khi tràn vào Trung Mỹ, nhất là từ phía biển Caribe. Năm 1998, bão Mitch đã giết chết hàng ngàn người và cuốn trôi nhiều làng mạc.

Trước đây, các tàu thuyền chở hàng hóa đi từ Đại Tây Dương sang Thái Bình Dương phải đi vòng xuống mũi cực nam châu Nam Mỹ rồi đi ngược lên phía bắc. Nhưng sau khi có kênh đào Panama (80 km), nối thông hai đại dương ở eo đất Panama thì tàu thuyền giao thông dễ dàng, giảm khoảng cách hơn 1200 km, thêm thuận lợi cho việc trao đổi và buôn bán.

Kênh đào Panama do người Mỹ hoàn tất ngày 15-8-1914. Mỹ giữ quyền quản lý con kênh này cho đến 31-12-1999 thì chuyển giao cho Panama.

Quốc gia Trung Mỹ Quốc gia Diện tích[4] Dân số

(ước tính năm 2018)[5][6]

Mật độ dân số Thủ đô Ngôn ngữ chính thức Chỉ số phát triển con gười Belize 22.966 km2 (8.867 dặm vuông Anh) 383.071 17/km2 (43/sq mi) Belmopan Tiếng Anh 0.708 High Costa Rica 51.180 km2 (19.760 dặm vuông Anh) 4.999.441 98/km2 (253/sq mi) San José Tiếng Tây Ban Nha 0.794 High El Salvador 21.041 km2 (8.124 dặm vuông Anh) 6.420.746 305/km2 (790/sq mi) San Salvador Tiếng Tây Ban Nha 0.674 Medium Guatemala 108.889 km2 (42.042 dặm vuông Anh) 17.247.849 158/km2 (410/sq mi) Thành phố Guatemala Tiếng Tây Ban Nha 0.650 Medium Honduras 112.090 km2 (43.280 dặm vuông Anh) 9.587.522 86/km2 (222/sq mi) Tegucigalpa Tiếng Tây Ban Nha 0.617 Medium Nicaragua 130.370 km2 (50.340 dặm vuông Anh) 6.465.501 50/km2 (128/sq mi) Managua Tiếng Tây Ban Nha 0.658 Medium Panama 75.420 km2 (29.120 dặm vuông Anh) 4.176.869 55/km2 (143/sq mi) Thành phố Panama Tiếng Tây Ban Nha 0.789 High Tổng cộng 521.876 km2 (201.497 dặm vuông Anh) &000000004928099900000049.280.999 – – – 0.699

Bạn có thể tìm hiểu thêm như Nam Mỹ hay Bắc Mỹ[1]

  1. ^ “Nam Mỹ”, Wikipedia tiếng Việt, ngày 4 tháng 11 năm 2023, truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2024