Đề thi giữa kì 1 Sinh 10 Kết nối tri thức – Đề số 10

Đề bài

Phần trắc nghiệm (7 điểm):

Câu 1: Học thuyết tế bào không có nội dung nào sau đây?

A. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.B. Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước.C. Tế bào chứa DNA, thông tin di truyền được truyền từ tế bào này sang tế bào khác trong quá trình phân chia.D. Sự chuyển hóa vật chất diễn ra ở bên ngoài tế bào nhưng sự chuyển hóa năng lượng lại diễn ra ở trong tế bào.

Câu 2: Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ

A. một hoặc nhiều tế bào.B. một hoặc nhiều mô.C. một hoặc nhiều cơ quan.D. một hoặc nhiều hệ cơ quan.

Câu 3: Mọi hoạt động sống của cơ thể là tổng hợp các hoạt động sống của tế bào. Điều này chứng minh nhận định nào sau đây?

A. Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể.B. Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.C. Tế bào là đơn vị bảo vệ của cơ thể.D. Tế bào là đơn vị điều tiết của cơ thể.

Câu 4: Ở người, tế bào da sinh ra các tế bào da mới có đặc điểm

A. khác hoàn toàn tế bào ban đầu.B. có kích thước lớn hơn nhiều so với tế bào ban đầu.C. giống với tế bào ban đầu.D. có chức năng khác tế bào ban đầu.

Câu 5: Trong số các nguyên tố hóa học, cơ thể người cần khoảng bao nhiêu nguyên tố?

A. 65 nguyên tố.B. 45 nguyên tố.C. 35 nguyên tố.D. 25 nguyên tố.

Câu 6: Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể?

A. Là dung môi hòa tan nhiều hợp chất.B. Tham gia trực tiếp vào nhiều phản ứng hóa học.C. Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động sống của tế bào.D. Điều hòa nhiệt độ tế bào và cơ thể.

Câu 7: Nguyên tố nào trong số các nguyên tố sau đây đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể con người?

A. Sắt (Fe).B. Nickel (Ni).C. Aluminium (Al).D. Lithium (Li).

Câu 8: Nước là dung môi hòa tan nhiều chất khác vì

A. các phân tử nước liên kết chặt với nhau.B. các phân tử nước hình thành liên kết hydrogen với các chất.C. các phân tử nước hình thành liên kết cộng hóa trị với các chất.D. các phân tử nước bay hơi ở nhiệt độ cao.

Câu 9: Các phân tử sinh học chính của cơ thể người bao gồm

A. carbohydrate, glucose, acid béo. B. carbohydrate, lipid, glycogen, acid béo.C. carbohydrate, lipid, protein và các nucleic acid.D. carbohydrate, lipid, chitin.

Câu 10: Phospholipid có chức năng chủ yếu là

A. cấu tạo nên diệp lục ở lá cây. B. cấu trúc của màng sinh chất.C. cấu tạo nên nhân tế bào.D. cấu tạo nên bộ xương ngoài của nhiều loài.

Câu 11: Đơn phân của protein là

A. glucose.B. acid béo.C. amino acid.D. nucleotide.

Câu 12: Protein không thực hiện các chức năng nào trong các chức năng sau đây?

A. Là chất dự trữ năng lượng chủ yếu trong tế bào.B. Xúc tác cho các phản ứng hóa học trong tế bào.C. Liên kết với phân tử tín hiệu trong quá trình truyền thông tin giữa các tế bào.D. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.

Câu 13: Loại thực phẩm nào sau đây có chứa nhiều sucrose?

A. Cà chua, bông cải xanh.B. Thịt, cá, trứng.C. Sữa, sữa chua.D. Mía, củ cải đường.

Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng khi mô tả về một phân tử DNA?

A. Phân tử DNA chứa uracil.B. Phân tử DNA thường có cấu trúc xoắn kép.C. Mỗi nucleotide của phân tử DNA chứa ba nhóm phosphate.D. Phân tử DNA được cấu tạo từ hai mươi loại nucleotide khác nhau.

Phần tự luận (3 điểm)

Câu 1 (1 điểm): Có ý kiến cho rằng: “Khả năng tự điều chỉnh quyết định khả năng sống sót của cơ thể sinh vật”. Theo em, ý kiến đó là đúng hay sai? Giải thích.

Câu 2 (1 điểm): Vì sao carbon là nguyên tố quan trọng trong cấu tạo các phân tử sinh học của tế bào?

Câu 3 (1 điểm): Khi chế biến salad, việc trộn dầu thực vật vào rau sống có tác dụng gì đối với sự hấp thu chất dinh dưỡng? Giải thích?

– Hết –