THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2025
(Hình thức đào tạo: Chính quy)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo
- Tên tiếng Việt: Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải
- Tên tiếng Anh: University of Transport Technology
2. Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: GTA
3. Địa chỉ các trụ sở
- – Trụ sở: 54 Triều Khúc, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội
- – Trụ sở: phường Vĩnh Yên, tỉnh Phú Thọ
- – Trụ sở Trung tâm đào tạo Thái Nguyên: phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử
https://utt.edu.vn/
5. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh
- Điện thoại: Văn phòng tuyển sinh 024.3552.6713
6. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh
https://utt.edu.vn/tuyensinh
7. Địa chỉ công khai các thông tin về hoạt động của cơ sở đào tạo
https://utt.edu.vn/utt/dam-bao-chat-luong/ba-cong-khai-n48.html
II. Tuyển sinh đào tạo đại học
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển:
– Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) là các thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương hoặc đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;
– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
– Đáp ứng các điều kiện khác theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải.
1.1. Đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thí sinh thuộc đối tượngxét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Điều 8, Quy chế tuyển sinh hiện hành.
1.2. Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025
Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025. Điểm xét của thí sinh tính theo từng tổ hợp bài thi. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sẽ được công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025. 1.3. Thí sinh sử dụng kết quả học tập bậc THPT để xét tuyển
Thí sinh có điểm tổ hợp môn (THM) xét tuyển phù hợp với ngành/ chương trình đào tạo (CTĐT) đăng ký xét tuyển (ĐKXT) đạt từ 18.0 trở lên.
1.4. Thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội, đánh giá tư duy của Đại học Bách Khoa Hà Nội, trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2025
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sẽ được công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
2.1. Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định của Trường (Mã phương thức xét tuyển 301).
2.2. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025
Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo từng tổ hợp môn thi (Mã phương thức xét tuyển 100).
Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = Tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên (nếu có)
Lưu ý:
- – Trường hợp tổng điểm 03 môn thi theo tổ hợp xét tuyển từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30), công thức tính điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x mức điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD-ĐT.
- – Trường hợp tổng điểm 03 môn thi < 22,5 thì được cộng toàn bộ điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD-ĐT (không cần áp dụng công thức).
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS) khai báo và được hệ thống đăng ký xét tuyển Quốc gia ghi nhận thì sẽ được quy đổi điểm tương đương với môn tiếng Anh theo Bảng 1 để xét tuyển (trường hợp thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh năm 2025 cao hơn so với điểm quy đổi thì sẽ lấy điểm thi để tính điểm xét tuyển, ngược lại sẽ lấy điểm quy đổi để tính điểm xét tuyển).
Bảng 1: Điểm quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (thang điểm 10)
Điểm IELTS
Điểm quy đổi
4.5
8.0
5.0
8.5
5.5
9.0
6.0-6.5
9.5
≥ 7.0
10.0
2.3. Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (học bạ kết hợp, mã phương thức xét tuyển 500)
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp môn (THM) + Điểm thưởng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm THM = M1 + M2 + M3 trong đó M1, M2, M3 là trung bình cộng điểm cả năm 3 năm lớp 10, 11, 12 của môn trong tổ hợp xét tuyển.
Điểm thưởng được quy định như sau:
Với phương thức xét kết quả học tập bậc THPT (học bạ kết hợp), thí sinh được cộng điểm thưởng vào điểm xét tuyển nếu có một trong các điều kiện sau:
- + Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn.
- + Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS ≥ 4.5
- + Thí sinh có kết quả học tập cả năm được đánh giá mứcTốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên), (riêng đối với thí sinh học theo chương trình THPT cũ đạt học sinh Giỏi) từ 01 năm trở lên (trong các năm học lớp 10, lớp 11, lớp 12).
Bảng quy đổi điểm thưởng (thang điểm 10) cụ thể như sau:
Bảng 2: Bảng quy đổi điểm thưởng (thang điểm 10)
Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
Đạt giải HSG cấp tỉnh/TP
Đánh giá kết quả học tập cả năm bậc THPT đạt loại Tốt/Giỏi
Điểm IELTS
Điểm thưởng
Giải
Điểm thưởng
Số năm
Điểm thưởng
4.5
0.75
Ba
0.20
1 năm
0.30
5.0-5.5
1.00
Nhì
0.40
2 năm
0.60
6.0-6.5
1.25
Nhất
0.60
3 năm
0.90
≥ 7.0
1.50
Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Lưu ý:
- – Điểm xét tuyển được tính tối đa là 30.0 điểm.
- – Trong trường hợp điểm THM + Điểm thưởng(nếu có) đạt từ 22,5 trở lên, công thức tính mức điểm ưu tiên thí sinh được cộng = [(30 – (tổng điểm THM+Điểm thưởng))/7,5] x mức điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD-ĐT).
- – Trong trường hợp điểm THM + Điểm thưởng (nếu có) >=30 điểm thì sẽ không cộng điểm ưu tiên.
- – Trong trường hợp điểm THM + Điểm thưởng (nếu có) < 22,5 thì được cộng toàn bộ điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD-ĐT (không cần áp dụng công thức).
2.4. Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy (Mã phương thức xét tuyển 402).
- – Xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL do ĐHQG Hà Nội tổ chức năm 2025
- – Xét tuyển theo kết quả thi ĐGTD của Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức năm 2025
- – Xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL do trường ĐH Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2025
3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
3.1. Ngưỡng đầu vào
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sẽ được Trường thông báo sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 trên Cổng thông tin điện tử của Trường: https://utt.edu.vn và https://tuyensinh.utt.edu.vn). Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Luật phải đáp ứng chuẩn đầu vào chương trình đào tạo theo quyết định số 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.2. Điểm trúng tuyển
Trường xác định quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, công bố cùng Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
- 4.1. Phương thức xét tuyển
- PT1: Xét tuyển thẳng theo quy chế
- PT2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT
- PT3: Xét kết quả học tập bậc THPT
- PT4: Xét đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa HN
- PT5: Xét đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia HN
- PT6: Xét đánh giá năng lực của trường ĐH Sư phạm HN
- 4.2. Danh mục tổ hợp môn xét tuyển (PT2, PT3, PT6)
A00: Toán, Vật lý, Hóa học
A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh
D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
C01: Ngữ Văn, Toán, Vật lý
C02: Ngữ Văn, Toán, Hóa học
C03: Ngữ Văn, Toán, Lịch sử
C04: Ngữ Văn, Toán, Địa lý
X01: Toán, Ngữ văn, GD kinh tế và pháp luật
X02: Toán, Tin học, Ngữ văn
X03: Toán, Công nghệ công nghiệp, Ngữ văn,
X25: Toán, GD kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh
X26: Toán, Tin học, Tiếng Anh
X27: Toán, Công nghệ công nghiệp, Tiếng Anh
4.3. Nhóm các tổ hợp môn
- TH1 bao gồm các tổ hợp: A00, A01, D01, D07, C01, C02, X02, X03, X26, X27
- TH2 bao gồm các tổ hợp: A00, A01, D01, D07, C01, C02, X01, X02, X03, X25, X26, X27
- TH3 bao gồm các tổ hợp: C00, C03, C04, D01, X01, X25
- TH4 bao gồm các tổ hợp: A01, D01, D07, X25, X26, X27
4.4. Chỉ tiêu dự kiến
Bảng 3: Chỉ tiêu dự kiến của các chương trình/chuyên ngành xét tuyển
