THCS NGUYỄN HUỆ

THCS NGUYỄN HUỆ

Ảnh đại diện

-GV nêu hiện tượng tự nhiên ánh sáng chiếu đồ vật lên mặt đất, tạo bóng trên tường, bóng các đồ vật gọi là hình chiếu vật thể.

– YCHS quan sát hình 2.1 SGK.

– GV con người đã mô phỏng hiện tượng tự nhiên này để diễn tả hình dạng của vật bằng phép chiếu.

Gv treo tranh A Á

+ Cách vẽ hình chiếu một điểm của 1 vật thể như thế nào ?

+ Cách vẽ hình chiếu của vật thể?

– Nghe và ghi nhớ kiến thức.

– Quan sát hình vẽ SGK.

– Nghe GV giới thiệu ghi nhớ kiến thức.

– Hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể .

– Mặt phẳng chứa hình chiếu gọi là mặt phẳng chiếu .

– Đường thẳng AA’ gọi là tia chiếu.

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu các phép chiếu

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của Học sinh

– YCHS quan sát hình 2.2 sgk.

+ Nêu đặc điểm của các tia chiếu trong hình 2.2a; 2.2b; 2.2c ?

– Cho HS thảo luận trả lời và đưa ra kết luận.

– GV hoàn thiện: Đặc điểm của các tia chiếu khác nhau, cho ta các phép chiếu khác nhau (3 phép chiếu).

+ Lấy ví dụ các phép chiếu do trong tự nhiên ?

(Tia sáng của Mặt Trời chiếu vuông góc với mặt đất là hình ảnh của phép chiếu vuông góc)

– GV nhaän xeùt vaø hoaøn thieän.

– Quan saùt hình veõ SGK.

– Thaûo luaän traû lôøi caâu hoûi.

Coù 3 pheùp chieáu

– Phép chiếu xuyên tâm.

– Phép chiếu song song.

– Phép chiếu vuông góc.

+ Laáy ví duï: tia chieáu caùc tia saùng cuûa moät ngoïn ñeøn, ngoïn neán.

+ Tia saùng cuûa maët trôøi ôû xa voâ taän.

– Theo doõi vaø hoaøn thieän kieán thöùc.

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc và vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ.

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của Học sinh

– GV cho HS quan sát các mặt phẳng chiếu và mô hình 3 mặt phẳng chiếu và YCHS nêu rõ vị trí, tên gọi của chúng và tên gọi các hình chiếu tương ướng.

+ Hãy nêu vị trí của của các mặt phẳng chiếu đối với vật thể ?

– GV cho HS quan sát mô hình 3 mặt phẳng chiếu và cách mở các mặt chiếu để có hình vị trí các hình chiếu.

+ Vậy, các hình chiếu được đặt như thế nào đối với người quan sát ?

+ Vật thể được dặt như thế nào đối với mặt phẳng chiếu ?

+ Tại sao ta phải mở các mặt phẳng chiếu ? Vậy vị trí của mặt phẳng chiếu bằng và mặt phẳng chiếu cạnh sau khi mở như thế nào ?

+ Vì sao ta phải dùng hình chiếu để biểu diễn vật thể? Nếu dùng 1 hình chiếu có được không ?

– GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức.

– Quan sát các mặt phẳng chiếu, gọi tên các mặt phẳng chiếu và hình chiếu.

+ Mặt phẳng bằng ở dới vật thể.

+ Mặt phẳng đứng ở sau vật thể.

+ Mặt phẳng cạnh ở bên phải vật thể.

– Hs quan sát

+ Hs thảo luận nhóm -> thống nhất ý kiến -> đại diện nhóm trả lời

Lớp nhận xét bổ sung

1. Các mặt phẳng chiếu:

– Mặt chính diện gọi là mặt phẳng chiếu đứng.

– Mặt nằm ngang gọi là mặt phẳng chiếu bằng.

– Mặt cạnh bên phải gọi là mặt phẳng chiếu cạnh.

2. Các hình chiếu:

– Hình chiếu đứng có hướng chiếu từ trước tới.

– Hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trên xuống.

– Hình chiếu cạnh có hướùng chiếu từ trái sang.

3. Vị trí các hình chiếu:

Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng. Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng .

+ Vì hình chiếu phải được vẽ trên cùng một bản vẽ…

+ Mỗi hình chiếu là hình 2 chiều, vì vây phải dùng nhiều hình chiếu để diễn tả hình dạng của 1 vật thể.