Cách xét tính chẵn lẻ của hàm số (hay, chi tiết)

Bài viết Cách xét tính chẵn lẻ của hàm số với phương pháp giải chi tiết giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Cách xét tính chẵn lẻ của hàm số.

Cách xét tính chẵn lẻ của hàm số hay, chi tiết

(199k) Xem Khóa học Toán 10 KNTTXem Khóa học Toán 10 CDXem Khóa học Toán 10 CTST

1. Phương pháp giải.

* Sử dụng định nghĩa

Hàm số y = f(x) xác định trên D

+ Hàm số chẵn

+ Hàm số lẻ

Chú ý: Một hàm số có thể không chẵn cũng không lẻ

Đồ thị hàm số chẵn nhận trục Oy làm trục đối xứng

Đồ thị hàm số lẻ nhận gốc tọa độ O làm tâm đối xứng

* Quy trình xét hàm số chẵn, lẻ.

B1: Tìm tập xác định của hàm số.

B2: Kiểm tra

Nếu ∀ x ∈ D ⇒ -x ∈ D Chuyển qua bước ba

Nếu ∃ x0 ∈ D ⇒ -x0 ∉ D kết luận hàm không chẵn cũng không lẻ.

B3: xác định f(-x) và so sánh với f(x).

Nếu bằng nhau thì kết luận hàm số là chẵn

Nếu đối nhau thì kết luận hàm số là lẻ

Nếu tồn tại một giá trị ∃ x0 ∈ D mà f(-x0 ) ≠ ± f(x0) kết luận hàm số không chẵn cũng không lẻ.

2. Các ví dụ minh họa.

Ví dụ 1: Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số sau:

Hướng dẫn:

a) f(x) = 3×3 + 2∛x

TXĐ: D = R.

Với mọi x ∈ D, ta có -x ∈ D

f(-x) = 3.(-x)3 + 2∛(-x) = -(3×3 + 2∛x) = -f(x)

Do đó f(x) = 3×3 + 2∛x là hàm số lẻ

b)

TXĐ: D = R.

Với mọi x ∈ D, ta có -x ∈ D

Do đó là hàm số chẵn

c)

ĐKXĐ:

Suy ra TXĐ: D = [-5;5]

Với mọi x ∈ [-5;5] ta có -x ∈ [-5;5]

Do đólà hàm số chẵn

d)

ĐKXĐ:

Suy ra TXĐ: D = [-2; 2)

Ta có x0 = -2 ∈ D nhưng -x0 = 2 ∉ D

Vậy hàm sốkhông chẵn và không lẻ.

Ví dụ 2: Tìm m để hàm số sau là hàm số chẵn.

Hướng dẫn:

Giả sử hàm số chẵn suy ra f(-x) = f(x) với mọi x thỏa mãn điều kiện (*)

với mọi x thỏa mãn (*)

⇒ 2(2m2 – 2) x = 0 với mọi x thỏa mãn (*)

⇔ 2m2 – 2 = 0 ⇔ m = ± 1

+ Với m = 1 ta có hàm số là

ĐKXĐ : √(x2+1) ≠ 1 ⇔ x ≠ 0

Suy ra TXĐ: D = R{0}

Dễ thấy với mọi x ∈ R{0} thì -x ∈ R{0} và f(-x) = f(x)

Do đólà hàm số chẵn.

+ Với m = -1 ta có hàm số là

TXĐ: D = R

Dễ thấy với mọi x ∈ R thì -x ∈ R và f(-x) = f(x)

Do đólà hàm số chẵn.

Vậy m = ± 1 là giá trị cần tìm.

3. Bài tập tự luyện

Bài 1. Xét tính chẵn, lẻ của hàm số fx=x3+5×2+4.

Hướng dẫn giải

Tập xác định của hàm số: D = ℝ.

Ta thấy ∀ ∈ ℝ ta có -x ∈ ℝ.

f−x=−x3+5.−x2+4=−x3+5×2+4≠±fx.

Vậy hàm số trên không chẵn cũng không lẻ.

Bài 2. Xét tính chẵn, lẻ của hàm số fx=x2+5×2+1.

Hướng dẫn giải

Tập xác định của hàm số: D = ℝ.

Ta thấy ∀ ∈ ℝ ta có -x ∈ ℝ.

f−x=−x2+5−x2+1=x2+5×2+1=fx.

Vậy hàm số trên là hàm số chẵn.

Bài 3. Xét tính chẵn, lẻ của hàm số fx=x+1−1−x.

Hướng dẫn giải

Tập xác định của hàm số: D = [-1; 1].

Ta thấy ∀ ∈ [-1; 1] ta có -x ∈ [-1; 1].

f−x=−x+1−1−−x=x+1−1−x=fx.

Vậy hàm số trên là hàm số chẵn.

Bài 4. Xét tính chẵn, lẻ của hàm số fx=x−5x−1.

Hướng dẫn giải

Tập xác định của hàm số: D = ℝ1.

Ta thấy ∀ ∈ ℝ1 ta có -x ∈ ℝ1.

f−x=−x−5−x−1≠±fx.

Vậy hàm số trên không chẵn cũng không lẻ.

Bài 5. Tìm m để hàm số sau là hàm số chẵn.

fx=xx2−2+2m−1x−2m+1.

Hướng dẫn giải

Điều kiện xác định của hàm số: x ≠ 2m -1.

Ta thấy ∀x ∈ D ta có -x ∈ D.

f−x=−xx2−2+2m−1−x−2m+1

Hàm số trên là hàm số chẵn nên f(x) = f(-x) hay

xx2−2+2m−1x−2m+1=−xx2−2+2m−1−x−2m+1

2m – 1 = 0

m = 12

Vậy hàm số trên là hàm số chẵn tại m = 12.

Bài 6. Xét tính chẵn, lẻ của hàm số fx=3×2−2x+1.

Bài 7. Xét tính chẵn, lẻ của hàm số fx=x3x−1.

Bài 8. Xét tính chẵn, lẻ của hàm số fx=x−12x−1.

Bài 9. Xét tính chẵn, lẻ của hàm số fx=2×2+33×2+1.

Bài 10. Tìm m để hàm số sau là hàm số chẵn.

fx=x3x2+5+m+3×3−m−3

Để học tốt lớp 10 các môn học sách mới:

  • Giải bài tập Lớp 10 Kết nối tri thức
  • Giải bài tập Lớp 10 Chân trời sáng tạo
  • Giải bài tập Lớp 10 Cánh diều