Glycerol Danh pháp IUPACpropan-1,2,3-triolTên khácglyceringlycerinepropantriolNhận dạngSố CAS56-81-5PubChem753DrugBankDB04077KEGGD00028ChEBI17522ChEMBL692Mã ATCA06AG04,A06AX01 (WHO) , QA16QA03Ảnh Jmol-3DảnhSMILESInChIUNIIPDC6A3C0OXThuộc tínhBề ngoàichất lỏng không màu hygroscopicMùikhông mùiKhối lượng riêng1,261 g/cm³Điểm nóng chảy 17,8 °C (290,9 K; 64,0 °F) Điểm sôi 290 °C (563 K; 554 °F) Chiết suất (nD)1,4746Độ nhớt1,412 Pa·s[1]Các nguy hiểmMSDSJT BakerNFPA 704 Điểm bắt lửa160 °C (320 °F) (cốc kín) 176 °C (349 °F) (cốc hở)
Glycerol hay glyxerol, glycerin, glyxerin là một alcohol đa chức, gồm 3 nhóm -OH gắn vào gốc hydrocarbon C3H5 (công thức hóa học là C3H5(OH)3 hay C3H8O3).
Glycerol là một thành phần quan trọng tạo nên chất béo, thuốc nổ nitroglycerin…
Nó có một số tính chất của một polyol như phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch xanh trong suốt. Đây cũng là phản ứng đặc trưng để nhận biết alcohol đa chức có 2 nhóm -OH trở lên gắn liền kề nhau. Lipid có thể chuyển hóa thành glycerin thông qua dịch mật và enzym lipase.
Như các alcohol khác, glycerol phản ứng với kim loại kiềm, tạo thành glycerat tương ứng và giải phóng hydro:
C 3 H 5 ( OH ) 3 + 3 Na ⟶ C 3 H 5 ( ONa ) 3 + 3 2 H 2 {displaystyle {ce {C3H5(OH)3 + 3Na -> C3H5(ONa)3 + 3/2H2}}}
Glycerol hòa tan được đồng(II) hydroxide, tạo thành phức đồng(II) glycerat ở dạng màu xanh lam trong suốt.
2 C 3 H 8 O 3 + Cu ( OH ) 2 ⟶ [ C 3 H 5 ( OH ) 2 O ] 2 Cu + 2 H 2 O {displaystyle {ce {2C3H8O3 + Cu(OH)2 -> [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O}}}
Oxy hóa hoàn toàn glycerol bằng cách đốt cháy với oxy, thu được anhydride carbonic và nước:
2 C 3 H 8 O 3 + 7 O 2 → t ° 6 CO 2 + 8 H 2 O {displaystyle {ce {2C3H8O3 + 7O2 ->[{t°}] 6CO2 + 8H2O}}}
Thông thường, glycerol khi phản ứng với acid nitric sẽ bị thế các nhóm hydroxy, tạo thành nitroglycerin (glyceryl trinitrat):
C 3 H 5 ( OH ) 3 + 3 HO − NO 2 ⟶ C 3 H 5 ( ONO 2 ) 3 + 3 H 2 O {displaystyle {ce {C3H5(OH)3 + 3HO-NO2 -> C3H5(ONO2)3 + 3H2O}}}
Tuy nhiên nó cũng có thể bị oxy hóa bởi acid nitric (hoặc một số tác nhân khác) tạo thành acid glyceric (acid α,β-dihydroxypropionic):[2]
HOCH 2 − CHOH − CH 2 OH ⟶ HOCH 2 − CHOH − COOH {displaystyle {ce {HOCH2-CHOH-CH2OH -> HOCH2-CHOH-COOH}}}
Glycerol là sản phẩm phụ của quá trình xà phòng hóa các triglyceride:
C 3 H 5 ( OOCR ) 3 → t ° N a O H C 3 H 5 ( OH ) 3 {displaystyle {ce {C3H5(OOCR)3 ->[{NaOH}][{t°}] C3H5(OH)3}}}
