Glixerol là gì? Ứng dụng của Glixerol trong mỹ phẩm, Y tế

Tính chất vật lý và hóa học của glixerol

Glixerol có những tính chất vật lý và tính chất hóa học cụ thể như sau:

2.1 Tính chất vật lý của Glixerol

  • Là chất lỏng không màu, không mùi, có độc tính thấp, độ nhớt cao.
  • Glixerol có nhiệt độ nóng chảy là 18,2 độ C và nhiệt độ sôi là 290 độ C.
  • Glixerol hòa tan hoàn toàn trong nước và có khả năng hút ẩm mạnh do khả năng tạo liên kết hidro giữa các nhóm polyol với phân tử nước.
  • Khối lượng riêng của glixerol là 1.26g/cm³ và nặng hơn nước nên sẽ bị chìm xuống dưới.
  • Glixerol hòa tan trong rượu, axit và hầu hết các dung môi hữu cơ.
  • Glixerol là chất có tính nổ và làm chậm quá trình cháy.

2.2 Tính chất hóa học của Glixerol

Glixerol có tính axit yếu và có thể tạo phức với các ion kim loại. Nó có thể phản ứng với axit tạo thành este và axit nitric tạo thành nitroglycerin, một chất nổ cực mạnh. Nó cũng có thể được sử dụng làm chất oxy hóa và chất chống đông ứng dụng trong y tế và chế biến thực phẩm.

Không những thế, glycerol có khả năng hình thành liên kết hydro, khiến nó trở thành thành phần chính của chất làm ngọt và polyol rượu. Do đó, glixerol mang những đặc tính hóa học của 1 ancol đa chức:

  • Tác dụng với kim loại kiềm tại thành muối và giải phóng hidro:

2C3H5(OH)3 + 6Na → 2C3H5(ONa)3 + 3H2

2C3H5(OH)3 + 6K → 2C3H5(OK)3 + 3H2

  • Tác dụng với axit hữu cơ giải phóng H2

C3H5(OH)3 + 3CH3COOH → C3H5(CH3COO)3 + 3H2

  • Tác dụng với CU(OH)2 tạo thành sản phẩm có màu xanh lam là dung dịch của đồng II glixerat giúp để nhận biết dung dịch glixerol và các ancol đa chức:

2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → C3H5(OH)2O2Cu + 2H2O

  • Tác dụng với axit clohidric tạo muối:

C3H5(OH)3 + 3HCl → C3H5(OCl)3 + 3H2O

  • Phản ứng với axit HNO3 khi có axit sunfuric đặc làm chất xúc tác sẽ tạo muối glycerin trinitrat:

C3H5(OH)3 + HNO3 → C3H5(ONO2)3 + 3H2O