Dưới đây là lời giải chi tiết cho các câu hỏi liên quan đến hóa học oxi hóa-khử, số oxi hóa và phản ứng:
Câu 2: Số oxi hóa của Flo (F) trong hợp chất
Flo (F) là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất và luôn có số oxi hóa là -1 trong mọi hợp chất.
Đáp án:
- Số oxi hóa của Flo (F) trong hợp chất là −1.
Câu 3: Số mol electron mà 2 mol Al nhường để trở thành Al³⁺
Mỗi nguyên tử Al nhường 3 electron để thành ion Al3+. Vậy 2 mol Al sẽ nhường:
So^ˊ electron=2 mol Al×3 mol e−/mol Al=6 mol e−
Đáp án:
- 2 mol Al nhường 6 mol electron khi trở thành ion Al3+.
Câu 4: Giá trị của n trong quá trình khử S thành S2−
S + ne− → S2−
Để S thành S2−, cần nhận 2 electron (giống số oxi hóa -2).
Đáp án:
- n = 2
Câu 5: Số phản ứng oxi hóa – khử trong dãy phản ứng
(a) 4KClO3 → KCl + 3KClO4 (không có sự thay đổi số oxi hóa: không là oxi hóa-khử) (b) NaOH + HCl → NaCl + H2O (phản ứng trao đổi, không oxi hóa-khử) (c) Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2 (có sự thay đổi số oxi hóa của Fe và C: là oxi hóa-khử) (d) AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3 (phản ứng trao đổi, không oxi hóa-khử) (e) 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O (có sự thay đổi số oxi hóa của N trong NO2 thành NO3− và NO2−: là oxi hóa-khử)
Đáp án:
- Có 2 phản ứng oxi hóa – khử: (c) và (e).
Câu 6: Số phản ứng oxi hóa – khử trong dãy phản ứng
(a) Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O (Cl có số oxi hóa thay đổi: là oxi hóa-khử) (b) 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O (N thay đổi số oxi hóa: là oxi hóa-khử) (c) O3 + 2Ag → Ag2O + O2 (Ag tăng số oxi hóa, O giảm số oxi hóa: là oxi hóa-khử) (d) 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O (S thay đổi số oxi hóa cả hai chất: là oxi hóa-khử) (e) 4KClO3 → KCl + 3KClO4 (không thay đổi số oxi hóa: không oxi hóa-khử)
Đáp án:
- Có 4 phản ứng oxi hóa – khử: (a), (b), (c), (d).
Câu 7: Số phản ứng mà HCl thể hiện tính khử
(a) HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O (Cl− trong HCl bị oxi hóa thành Cl2 → HCl thể hiện tính khử) (b) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O (không có sự thay đổi số oxi hóa của Cl, không tính khử) (c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O (Cl− bị oxi hóa thành Cl2 → HCl thể hiện tính khử) (d) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2 (H+ trong HCl bị khử thành H2, Cl− không thay đổi: không tính khử) (e) 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O (Cl− bị oxi hóa thành Cl2: HCl thể hiện tính khử)
Đáp án:
- Có 3 phản ứng mà HCl thể hiện tính khử: (a), (c), (e).
Câu 8: Số phản ứng oxi hóa-khử trong sơ đồ chuyển hóa nitrogen
N2 1 NO 2 NO2 3 HNO3 4 Cu(NO3)2 5 NO2
Ta xét từng quá trình:
- N2 → NO (N: 0 → +2; là oxi hóa-khử)
- NO → NO2 (N: +2 → +4; là oxi hóa-khử)
- NO2 → HNO3 (N: +4 → +5; là oxi hóa-khử)
- HNO3 → Cu(NO3)2 (N: không thay đổi số oxi hóa; đây là phản ứng trao đổi)
- Cu(NO3)2 → NO2 (N: +5 → +4; là oxi hóa-khử)
Đáp án:
- Có 4 phản ứng oxi hóa-khử: các quá trình (1), (2), (3), (5).
Câu 9: Phản ứng trong quá trình gỉ sắt
Phản ứng:
Fe + O2 + H2O → Fe(OH)2
- Trong phản ứng này, Fe chuyển từ số oxi hóa 0 thành +2 (Fe2+ trong Fe(OH)2)
- O2 bị khử thành O2− trong Fe(OH)2
- H2O đóng vai trò cung cấp môi trường.
Lời giải:
- Đây là một phản ứng oxi hóa-khử. Fe bị oxi hóa còn O2 bị khử.
