Các câu hỏi như ở phần cuối mỗi bài học ở slide bài giảng. Các câu hỏi sẽ phân bổ đều theo các chương đã học. Tham khảo file một số câu hỏi ôn tập.
Sinh viên bấm vào link các chương trong trang bài giảng để xem các câu hỏi ôn tập
Đối với thi tự luận online, các câu hỏi lý thuyết sẽ có nhiều ý hỏi đánh giá mức độ hiểu sâu về bản chất. Ví dụ các câu so sánh, phân biệt, phân tích, suy luận.Đối với thi trắc nghiệm online, sinh viên chọn đáp án đúng nhất hoặc phải điền đáp án ngắn (thường là giá trị tính được hoặc một đến 2 từ). Xem bên dưới về MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM cho kiểm tra quá trình và Thi cuối kỳ.
-
Bài tập về các đặc trưng vật lý và cơ học của đất đá:
-
Bài tập về phân loại, gọi tên đất và trạng thái theo chỉ số dẻo, độ sệt. Yêu cầu: sinh viên cần nắm được các quy định về các loại đất, sét, á sét, á cát, cát, bùn sét, bùn á sét, bùn á cát, than bùn, đất dạng than bùn, đất lẫn hữu cơ.
-
Bài tập về cách xác định chỉ số RQD (kết hợp với lý thuyết)
-
Bài tập về cơ học mẫu đá: lưu ý các thí nghiệm nén một trục, thí nghiệm kéo trực tiếp, thí nghiệm nén đường sinh (nén Brazil).
-
Thí nghiệm nén 1 trục:
-
Cho mẫu mẫu đá với kích thước D, H. Cho mô đun đàn hồi và hệ số Poisson. Cho lực hoặc áp lực nén 1 trục mẫu đá. Yêu cầu: Xác định thay đổi chiều cao và đường kính mẫu đá đó.
-
Cho kích thước mẫu đá, lực nén lớn nhất trước khi mẫu bị phá hoại. Xác định cường độ kháng nén một trục của mẫu.
-
Cho kích thước mẫu, cường độ kháng nén một trục, xác định lực nén khi mẫu phá hoại.
-
-
Thí nghiệm kéo trực tiếp: cho kích thước mẫu đá và lực kéo lớn nhất trước khi mẫu bị phá hoại, xác định độ bền kháng kéo. Hoặc cho kích thước mẫu và độ bền kháng kéo, xác định lực kéo để mẫu phá hoại.
-
Thí nghiệm nén Brazil: cho kích thước mẫu và lực nén lớn nhất trước khi mẫu bị phá hoại, xác định độ bền kháng kéo của mẫu đá.
-
-
-
Bài tập về động đất: cho thông số gia tốc động đất hoặc cấp động đất, xác định các thông số của động đất, tính lực động đất theo phương pháp giả tĩnh.
-
Bài tập về nước dưới đất:
-
Bài tập phân tích khả năng bục đáy hố móng khi nền có tầng chứa nước có áp: Xác định khả năng bục đáy, xác định độ sâu hoặc cao trình đáy móng lớn nhất có thể để không xảy ra bục đáy.
-
Bài tập về xói ngầm: phân tích khả năng xói ngầm dựa trên kinh nghiệm của Istomina
-
Bài tập về vận động của dòng thấm nước dưới đất:
-
Dòng thấm phẳng: dòng thấm giữa 2 hố khoan, giữa 2 sông, giữa kênh và sông…2 trường hợp có áp và không áp
-
Dòng thấm tới giếng: giếng hút nước và giếng đổ nước… 2 trường hợp có áp và không áp.
-
-
Các yêu cầu với bài toán thấm: thiết lập sơ đồ bài toán; tính lưu lượng đơn vị của dòng thấm phẳng (q) hoặc lưu lượng dòng thấm ổn định (Q) tới giếng. Xác định độ sâu mực nước (d), chiều cao mực nước (h), chiều cao mực áp lực nước (H), hoặc cao độ (L) của mực nước dưới đất.
-
-
-
Tính hệ số thấm trung bình (hệ số thấm tương đương) cho trường hợp nền gồm nhiều tầng chứa nước có hệ số thấm khác nhau (2 trường hợp: dòng thấm song song và vuông góc với mặt lớp).
-
-
vào đường link sau là bài tập về dòng thấm phẳng, có áp, đáy cách nước nằm ngang
Điểm đánh giá sẽ dựa trên hình vẽ sơ đồ, các kích thước trên sơ đồ, cách trình bày, công thức sử dụng, tính toán kết quả, đơn vị của các đại lượng.
Xác định và vẽ đúng sơ đồ = 0,25 điểm (vẽ sai sơ đồ thì không chấm tiếp phần sau);
tính toán và ghi đủ kích thước trên hình vẽ = 0,25đ;
Ghi rõ trường hợp bài toán nào = 0,25 đ, (ví dụ: đây là trường hợp bài toán dòng thấm phẳng, không áp, đáy cách nước nằm ngang, môi trường thấm đồng nhất -> áp dụng công thức tính lưu lượng đơn vị)
Ghi được công thức tính lưu lượng q : 0,25 điểm;
Thay số vào công thức = 0,25 đ,
Tính ra kết quả giá trị q và ghi rõ đơn vị = 0.25 điểm
Công thức tính chiều cao mực nước: 0,25 đ;
Thay số vào công thức tính ,Tính ra chiều cao mực nước so với đáy cách nước : 0,25 đ
Tính ra cao trình mực nước : 0,25đ.
