Câu 1: Khi tổ chức đăng kí kết hôn phải có mặt
Câu 2: Vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền hạn ngang nhau về mọi mặt trong ………………………….
- A. Công việc
-
B. Gia đình
- C. Xã hội
- D. Học tập
Câu 3: Tài sản nào sau đây được coi là tài sản chung của vợ và chồng?
- A. Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
- B. Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
- C. Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn.
-
D. Tất cả các tài sản trên.
Câu 4: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở nước ta?
Câu 5: Cơ sở quan trọng của hôn nhân là …………………………..
- A. Gia đình
- B. Pháp luật
-
C. Tình yêu chân chính
- D. Tiền bạc
Câu 6: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân được quy định trong
Câu 7: Chế độ hôn nhân ở nước ta được thực hiện dựa trên những nguyên tắc cơ bản nào sau đây?
a. Một vợ một chồng.
b. Nam giới có thể lấy nhiều vợ cùng một lúc.
c. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ.
d. Thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
e. Người Việt Nam không được phép kết hôn với người nước ngoài.
f. Vợ chồng bình đẳng trên mọi phương tiện trong gia đình.
g. Việc kết hôn của con cái là do cha mẹ hoặc người lớn tuổi trong nhà quyết.
h. Cấm những người có tín ngưỡng tôn giáo khác nhau được kết hôn với nhau.
Câu 8: Nghĩa vụ và quyền của Cha mẹ đối với con như thế nào?
- A. Thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con.
- B. Không được phân biệt đối xử giữa các con.
- C. Trông nom con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
-
D. Cả ba phương án trên.
Câu 9: Đối với những công dân Việt Nam đang sinh sống, làm việc tại nước ngoài thì việc đăng kí kết hôn sẽ được tiến hành tại
Câu 10: Nam nữ không đăng kí kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng thì
Câu 11: Vợ, chồng có nghĩa vụ và quyền đối với nhau như thế nào?
-
A. Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
- B. Vợ chồng bình đẳng, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về một số mặt trong gia đình.
- C. Có nghĩa vụ và quyền khác nhau.
- D. Tất cả các phương án trên đều sai
Câu 12: Luật Hôn nhân và Gia đình của nước ta hiện nay được ban hành năm nào?
Câu 13: Sự liên kết đặc biệt giữa một nam và một nữ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, được Nhà nước thừa nhận nhằm chung sống lâu dài và xây dựng một gia đình hòa thuận, hạnh phúc được gọi là …………………….
- A. Vu quy
- B. Kết hợp
-
C. Hôn nhân
- D. Thành hôn
Câu 14: Luật Hôn nhân và Gia đình của nước ta gồm bao nhiêu chương, điều?
Câu 15: Theo quy định của pháp luật thì nữ giới từ bao nhiêu tuổi trở lên mới được kết hôn?
Câu 16: Đối với những công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam thì việc đăng kí kết hôn sẽ được tiến hành tại
Câu 17: Vợ chồng đã li hôn muốn kết hôn lại với nhau thì
Câu 18: Theo quy định của pháp luật thì nam giới từ bao nhiêu tuổi trở lên mới được kết hôn?
