1) Cho tam giác ABC vuông cân tại A có AB = AC = 4cm. Kẻ đường cao AH của tam giác ABC và vẽ cung

  1) Cho tam giác ABC vuông cân tại A có AB = AC = 4cm. Kẻ đường cao AH của tam giác ABC và vẽ cung

1) Diện tích tam giác ABC là: ({S_1} = dfrac{1}{2}AB.AC = dfrac{1}{2}.4.4 = 8,,left( {c{m^2}} right)).

Áp dụng định lí Pytaho trong tam giác vuông ABC ta có:

(begin{array}{l},,,,,,B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} Rightarrow B{C^2} = {4^2} + {4^2} Rightarrow B{C^2} = 32 Rightarrow BC = 4sqrt 2 ,,left( {cm} right)end{array})

Mà AH là đường cao của tam giác cân ABC đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC

( Rightarrow AH = dfrac{1}{2}BC = dfrac{1}{2}.4sqrt 2 = 2sqrt 2 ,,left( {cm} right)).

Diện tích hình quạt ADE bằng ¼ diện tích hình tròn tâm A, bán kính AH nên có diện tích là

({S_2} = dfrac{1}{4}pi .A{H^2} = dfrac{1}{4}pi .{left( {2sqrt 2 } right)^2} = 2pi ,,left( {c{m^2}} right))

Vậy diện tích phần tô đậm là (S = {S_1} – {S_2} = 8 – 2pi ,,left( {c{m^2}} right)).

2)

a) Năm điểm A, M, O, I, N cùng nằm trên một đường tròn và (angle JIM = angle JIN).

* Năm điểm A, M, O, I, N cùng nằm trên một đường tròn

Xét đường tròn (O) có I là trung điểm của dây cung PQ (dây cung PQ không đi qua tâm O)

( Rightarrow OI bot PQ) (quan hệ đường kính và dây cung)

( Rightarrow angle PIO = {90^0} Rightarrow angle AIO = {90^0})

( Rightarrow Delta AIO) vuông tại I

( Rightarrow I) thuộc đường tròn đường kính AO

AM là tiếp tuyến của đường tròn (O) ( Rightarrow angle AMO = {90^0}) (tính chất tiếp tuyến của đường tròn)

( Rightarrow Delta AMO) vuông tại M

( Rightarrow M) thuộc đường tròn đường kính AO

(AN) là tiếp tuyến của đường tròn (O) ( Rightarrow angle ANO = {90^0}) (tính chất tiếp tuyến của đường tròn)

( Rightarrow N) thuộc đường tròn đường kính AO

Ta có: (I,M,N)cùng thuộc đường tròn đường kính AO

( Rightarrow ) Năm điểm A, M, O, I, N cùng nằm trên một đường tròn (đpcm).

*(angle JIM = angle JIN)

AM, AN là tiếp tuyến của đường tròn (O)( Rightarrow OA) là phân giác của (angle MON) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

( Rightarrow angle AOM = angle AON)

Ta có:

(angle AOM = angle AIM) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AM)

(angle AON = angle AIN) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AN)

Mà (angle AOM = angle AON,,left( {cmt} right))

( Rightarrow angle AIM = angle AIN)

( Rightarrow JIM = angle JIN) (đpcm)

b) Tam giác AMP đồng dạng với tam giác AQM và AP.AQ = AI.AJ.

Xét (O) có: (angle MQP = angle AMP) (góc nộ tiếp; góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung PM)

( Rightarrow MQA = angle AMP)

Xét (Delta AMP) và (Delta AQM) có:

(left. begin{array}{l}angle MAQ,,,chungangle AMP = angle MQA,,left( {cmt} right)end{array} right} Rightarrow Delta AMP sim Delta AQM,,left( {g.g} right))

( Rightarrow dfrac{{AP}}{{AM}} = dfrac{{AM}}{{AQ}}) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)

( Rightarrow AP.AQ = A{M^2}) (1)

Ta có: (angle AMN = angle AIN)(hai góc nội tiếp cùng chắn cung AN)

( Rightarrow angle AMJ = angle JIN)

Mà (angle JIM = angle JIN,left( {cmt} right))

(begin{array}{l} Rightarrow angle AMJ = angle JIM,,left( {do,,angle JIM = angle JIN,,cmt} right) Rightarrow angle AMJ = angle AIMend{array})

Xét (Delta AMJ) và (Delta AIM) có:

(left. begin{array}{l}angle MAI,,,chungangle AMJ = angle AIM,,left( {cmt} right)end{array} right} Rightarrow Delta AMJ sim Delta AIM,left( {g.g} right))

( Rightarrow dfrac{{AM}}{{AI}} = dfrac{{AJ}}{{AM}}) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ)

( Rightarrow AI.AJ = A{M^2}) (2)

Từ (1) và (2) ( Rightarrow AP.AQ = AI.AJ) (đpcm)