Sách bài tập KHTN 8 Bài 9: Base – Cánh diều
Bài 9.10 trang 23 Sách bài tập KHTN 8: Các chất sau đây là chất phản ứng và chất sản phẩm của ba phản ứng hoá học: HCl, NaOH, H2SO4, KCl, NaNO3, MgSO4, H2O, KOH, HNO3, Mg(OH)2. Hãy viết ba phương trình hoá học từ các chất trên.
Lời giải:
Phương trình hoá học:
(1) HCl + KOH → KCl + H2O
(2) NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O
(3) H2SO4 + Mg(OH)2 → MgSO4 + 2H2O
Lời giải:
Lời giải sách bài tập KHTN 8 Bài 9: Base hay khác:
-
Bài 9.1 trang 22 Sách bài tập KHTN 8: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base?
-
Bài 9.2 trang 22 Sách bài tập KHTN 8: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base tan?
-
Bài 9.3 trang 23 Sách bài tập KHTN 8: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các base không tan?
-
Bài 9.4 trang 23 Sách bài tập KHTN 8: Nhỏ dung dịch phenolphthalein vào hai dung dịch không màu X và Y
-
Bài 9.5 trang 23 Sách bài tập KHTN 8: Có ba dung dịch không màu HCl, KC1 và NaOH. Hãy chọn một thuốc thử
-
Bài 9.6 trang 23 Sách bài tập KHTN 8: Làm thế nào để xác nhận một dung dịch là dung dịch base?
-
Bài 9.7 trang 23 Sách bài tập KHTN 8: Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra khi cho các chất
-
Bài 9.8 trang 23 Sách bài tập KHTN 8: Viết các sơ đồ tạo thành ion OH- trong các dung dịch: KOH, LiOH và Ba(OH)2
-
Bài 9.9 trang 23 Sách bài tập KHTN 8: Cho 2 ml dung dịch HCl 0,2 M vào ống nghiệm (1), 2 ml dung dịch NaOH 0,2 M
-
Bài 9.11 trang 23 Sách bài tập KHTN 8: Tính thể tích của dung dịch H2SO4 0,4 M cần dùng để phản ứng hết với 100 ml
Xem thêm các bài giải sách bài tập Khoa học tự nhiên lớp 8 Cánh diều hay, chi tiết khác:
-
SBT KHTN 8 Bài 10: Thang pH
-
SBT KHTN 8 Bài 11: Oxide
-
SBT KHTN 8 Bài 12: Muối
-
SBT KHTN 8 Bài 13: Phân bón hóa học
-
SBT KHTN 8 Bài 14: Khối lượng riêng
Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 8 hay khác:
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 8 Cánh diều
- Giải SBT KHTN 8 Cánh diều
- Giải lớp 8 Cánh diều (các môn học)
- Giải lớp 8 Kết nối tri thức (các môn học)
- Giải lớp 8 Chân trời sáng tạo (các môn học)
