Đề bài
A. Kiểm tra đọc
I. Đọc thành tiếng
GV cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo quy định.
II. Đọc thầm văn bản sau:
Cây chuối mẹ
Mới ngày nào nó chỉ là cây chuối con mang tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác, đâm thẳng lên trời. Hôm nay, nó đã là cây chuối to, đĩnh đạc, thân bằng cột hiên. Các tàu lá ngả ra mọi phía như những cái quạt lớn, quạt mát cả góc vườn xanh thẫm. Chưa được bao lâu, nó đã nhanh chóng thành mẹ. Sát chung quanh nó, dăm cây chuối bé xíu mọc lên từ bao giờ. Cổ cây chuối mẹ mập tròn, rụt lại. Vài chiếc lá ngắn cũn cỡn, lấp ló hiện ra đánh động cho mọi người biết rằng hoa chuối ngoi lên đến ngọn rồi đấy.
Cái hoa thập thò, hoe hoe đỏ như một mầm lửa non. Nó càng ngày càng to thêm, nặng thêm, khiến cây chuối nghiêng hẳn về một phía.
Khi cây mẹ bận đơm hoa, kết quả thì các cây con cứ lớn nhanh hơn hớn.
Để làm ra buồng, ra nải, cây mẹ phải đưa hoa chúc xuôi sang một phía. Lẽ nào nó đành để mặc cái hoa to bằng cái chày giã cua hoặc buồng quả to bằng cái rọ lợn đè dập một hay hai đứa con đứng sát nách nó?
Không, cây chuối mẹ khẽ khàng ngả hoa sang cái khoảng trống không có đứa con nào.
(Theo Phạm Đình Ân)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Hình ảnh nào được dùng để miêu tả cây chuối con lúc ban đầu?
A. Thân bằng cột hiên
B. Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác
C. Các tàu lá ngả ra như những cái quạt lớn
D. Cổ cây mập tròn
Câu 2. Điều gì cho thấy cây chuối đã “thành mẹ”?
A. Thân cây to bằng cột hiên
B. Các tàu lá ngả ra mọi phía
C. Có dăm cây chuối bé xíu mọc xung quanh
D. Hoa chuối ngoi lên đến ngọn
Câu 3.Hoa chuối được ví von như thế nào trong bài đọc trên?
A. Như ngọn lửa nhỏ.
B. Như một mầm lửa non.
C. Như ngọn đuốc.
D. Như ánh nắng.
Câu 4. Cây chuối mẹ đã làm gì để bảo vệ con của mình?
A. Đuổi những con vật khác ra xa.
B. Che chắn cho con khỏi nắng mưa.
C. Ngả hoa sang một bên để tránh đè lên con.
D. Dành hết thức ăn cho con.
Câu 5. Từ nào được sử dụng để miêu tả sự trưởng thành của cây chuối mẹ?
A. Nhỏ bé.
B. Xanh lơ.
C. Lấp ló.
D. Đĩnh đạc.
Câu 6. Bài đọc muốn gửi gắm thông điệp gì đến người đọc?
Câu 7. Các vế câu trong câu ghép: “Mấy hôm nọ, trời mưa lớn, trên những hồ ao quanh bãi trước mặt, nước dâng trắng mênh mông.” được nối với nhau bằng cách nào?
A. Nối bằng dấu câu.
B. Nối bằng một kết từ.
C. Nối bằng một cặp kết từ.
D. Nối bằng dấu câu và kết từ.
Câu 8. Tìm cặp kết từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a. ……………tôi đạt học sinh giỏi…………………bố mẹ thưởng cho tôi một chiếc xe đạp.
b. ………………gia đình gặp nhiều khó khăn……………….bạn Nam vẫn phấn đấu học tốt.
c. …………………………..trẻ con thích xem phim Tây Du Kí…………………người lớn cũng rất thích.
Câu 9. Tìm điệp ngữ, điệp ngữ trong đoạn thơ dưới đây và cho biết tác dụng của điệp từ, điệp ngữ ấy:
Tôi đạp vỡ màu nâu
Bầu trời trong quả trứng
Bỗng thấy nhiều gió lộng
Bỗng thấy nhiều nắng reo
Bỗng tôi thấy thương yêu
Tôi biết là có mẹ.
(Xuân Quỳnh)
Câu 10. Viết lại các câu đơn sau thành câu ghép:
a. Đường tới bảo tàng không quá xa. Chúng ta có thể đi bộ đến đó.
b. Người đứng đợi dưới bến đã đông. Thuyền vẫn chưa sang.
B. Kiểm tra viết
Đề bài:Viết bài văn kể chuyện sáng tạo câu chuyện Một sáng thu xưa.
– Hết –
