TMT – QLNT

Dạy bài “ Diện tích hình tam giác” (Toán 5)

bằng phương pháp “Bàn tay nặn bột”

(Trần Ngọc Oanh – Trường Tiểu học Thượng Vũ – Kim Thành – Hải Dương)

I. Mục tiêu: Qua bài học HS biết:

– Cách tính diện tích hình tam giác.

– Tính được diện tích hình tam giác.

II. Đồ dùng dạy học:

– GV: Hình vuông, hình bình hành, hình chữ nhật, hình tâm giác.

HS: Chuẩn bị theo nhóm 4 tự chọn, mỗi nhóm gồm:

+ 1 hình vuông, 1 hình chữ nhật, 1 hình bình hành, vài hình tam giác bằng nhau; kéo, bút chì, thước kẻ.

+ Vở ghi.

+ Baûng ñen hoaëc giấy bìa (để kê khi cắt, gheùp)

III. Hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Xây dựng quy tắc tính diện tích tam giác. (Áp dụng phương pháp BTNB)

Bước 1: GV nêu ra tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề trong bài toán.

– GV dán lên bảng lần lượt các hình: Hình vuông, hình bình hành, hình chữ nhật và yêu cầu HS cùng trình bày trước nhóm của mình hình vuông, hình bình hành, hình chữ nhật đã chuẩn bị.

– GV yêu cầu: Nêu cách tính diện tích hình vuông, hình bình hành, hình chữ nhật.

– GV hướng dẫn HS dùng bút chì kẻ 1 nét để phân chia các hình trên thành 2 hình tam giác.

Hoặc:

– Nhận xét về các yếu tố độ dài đáy và chiều cao hình tam giác với các kích thước của hình vuông, chữ nhật, hình bình hành ?

( Một cạnh của hình vuông là đáy, cạnh kia là chiều cao của tam giác;

Một cạnh của hình chữ nhật là đáy, cạnh kia là chiều cao của tam giác;

Cạnh đáy và chiều cao của hình bình hành chính là cạnh đáy và chiều cao của tam giác,…)

– Nhận xét gì về diện tích của mỗi hình tam giác trong mỗi hình bên ?

+ Diện tích hình tam giác bằng diện tích hình vuông chia cho 2.

+ Diện tích hình tam giác bằng diện tích hình chữ nhật chia cho 2.

+ Diện tích hình tam giác bằng diện tích hình bình hành chia cho 2.

– GV dán lên bảng 1 hình tam giác bất kì và hỏi: Muốn tính diện tích một tam giác bất kì khi biết độ dài đáy và chiều cao ta làm như thế nào ?

Bước 2: Trình bày ý kiến ban đầu về cách tính diện tích hình tam giác.

– HS thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi của GV, ghi vào vở ý kiến ban đầu của mình về cách tính diện tích hình tam giác theo cách cắt ở trên.

(Ví dụ:

+ Ghép các hình tam giác bằng nhau thành các hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, rồi lấy diện tích các hình này chia ra;

+ Cắt một hình tam giác ra thành các phần rồi ghép vào hình tam giác khác bằng với hình tam giác ban đầu, tạo thành hình chữ nhật, rồi lấy diện tích hình chữ nhật này chia ra; v,v,…..

Bước 3: Đề xuất các câu hỏi

– GV tổng hợp các ý kiến cá nhân để ñặt câu hỏi theo nhóm.

– GV chốt các câu hỏi của các nhóm

( Ví dụ:

+ Các hình tam giaùc có ghép lại thành hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình bình hành hay không ?

+ Cách ghép các hình đó ra sao ?

+ Các kích thước độ dài đáy, chiều cao của tam giác chính là các kích thước nào của hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành ?

+ Từ cách ghép hình như vậy, tính diện tích hình tam giác khi biết độ dài đáy và chiều cao của nó, ta làm thế nào ?…)

Bước 4: Đề xuất phương án giải quyết.

– GV tổ chức cho HS các nhóm thảo luận, đề xuất và thực hiện cắt ghép để trả lời các câu hỏi trên.

– GV giúp đỡ học sinh cách tính theo từng phương án các em đã thực hiện.

Phương án 1: Ghép 2 hình tam giác bằng nhau thành hình vuông (Trường hợp HS chuẩn bị 2 hình tam giác vuông cân bằng nhau)

Khi đó: Hình vuông vừa ghép thành có 1 cạnh là đáy, cạnh kia là chiều cao của tam giác ban đầu. Diện tích tam giác bằng diện tích hình vuông chia 2, bằng độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) chia 2.

Phương án 2: Ghép 2 hình tam giác bằng nhau thành hình chữ nhật. (Trường hợp HS chuẩn bị 2 hình tam giác vuông không cân, bằng nhau)

Khi đó: Hình chữ nhật vừa ghép thành có 1 chiều dài là đáy, chiều rộng là chiều cao của tam giác ban đầu. Diện tích tam giác bằng diện tích hình chữ nhật chia 2, bằng độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.

– Phương án 3: Ghép 2 hình tam giác bằng nhau thành hình bình hành (Trường hợp HS chuẩn bị 2 hình tam giác bất kì bằng nhau)

Khi đó: Cạnh đáy và chiều cao của hình bình hành chính là cạnh đáy và chiều cao của hình tam giác ban đầu. Diện tích tam giác bằng diện tích hình bình hành chia 2, bằng độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.

hoaëc

– Phương án 4: Cắt một hình tam giác ra thành 2 mảnh rồi ghép vào hình tam giác khác (bằng với nó), tạo thành hình chữ nhật – như hình vẽ. (Trường hợp HS chuẩn bị 2 hình tam giác bất kì bằng nhau)

Khi đó: Chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật vừa ghép thành lần lượt là đáy và chiều cao của hình tam giác ban đầu. Diện tích tam giác bằng diện tích hình chữ nhật vừa ghép lại được chia 2, bằng độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.

1 2

Bước 5: Kết luận, rút ra kiến thức:

+ Các nhóm trình bày kết quả làm việc; Phân tích các yếu tố(đáy và chiều cao) của hình tam giác ban đầu với các yếu tố của hình vừa ghép được.

+ GV hướng dẫn HS so sánh lại với ý kiến ban đầu của các em xem suy nghĩ ban đầu của các em đúng hay sai.

+ Tổ chức cho HS rút ra kết luận:

( Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao, cùng đơn vị đo, rồi chia cho 2 )

– GV yêu cầu HS đọc lại quy tắc nhiều lần.

– GV nêu: Nếu gọi: S là diện tích hình tam giác;

a là độ dài đáy của hình tam giác;

h là chiều cao của hình tam giác.

– GV hỏi: Em hãy nêu công thức tính diện tích tam giác ? ( S = )

Hoạt động 2: Thực hành ( Áp dụng tính diện tích một số tam giác – Bài 1,2/trang 88)

Bài 1:

– GV yêu cầu HS đọc đề bài, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.

– HS phân tích tìm hiểu yêu cầu của bài.

– GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.

– GV hướng dẫn học sinh chữa bài.

a) Diện tích của hình tam giác là:

(8 x 6) : 2 = 24 (cm2)

Đáp số: 24 cm2

b) Diện tích của hình tam giác là:

(2,3 x 1,2) : 2 = 13,8 (dm2)

Đáp số: 13,8 dm2

Bài 2:

– GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.

– GV hỏi: Em có nhận xét gì về đơn vị của độ dài đáy và chiều cao ở phần a ?

– HS nêu: Độ dài của đáy và chiều cao đo độ dài đáy và chiều cao của hình tam không cùng một đơn vị đo.

– GV yêu cầu HS làm bài.

– 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.

– GV hướng dẫn học sinh chữa bài.

a) 5 m = 50 dm

Diện tích của hình tam giác là:

(50 x 24) : 2 = 600 (dm2)

Đáp số: 600 dm2 Hoặc: 24 dm = 2,4 m

Diện tích của hình tam giác là:

(5 x 2,4) : 2 = 6 (m2)

Đáp số: 6 m2 b) Diện tích của hình tam giác là:

(42,5 x 5,2) : 2 = 110,5 (m2)

Đáp số: 110,5 m2

IV. Củng cố: HS nêu lại quy tắc và công thức tính diện tích tam giác

Một số lưu ý khi áp dụng phương pháp BTNB vào bài: Diện tích hình tam giác

– HS phải nắm vững cách tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành.

– Trong tiến trình giảng dạy (Hoạt động 1) GV, HS không sử dụng sách giáo khoa.

– Ở bước 1, việc phân chia các hình phải chuẩn( như hình vẽ), nếu không, không thể nhận xét chính xác được các yếu tố độ dài đáy và chiều cao hình tam giác với các kích thước của hình vuông, chữ nhật, hình bình hành.

– Bước 2: GV chấp nhận mọi ý kiến ban đầu, câu hỏi của HS kể cả đúng, sai.