ĐÁP ÁN KIỂM TRA HOC KỲ I, MÔN SINH 10 NĂM HỌC 2018-2019
Phần trắc nghiệm:
Phần tự luận:
Mã đề 123 và 253
Câu 1. So sánh vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động? (2 điểm)
* Giống nhau (1,0đ)
– Đều là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
– Đều vận chuyển các chất qua kênh prôtêin xuyên màng.
* Khác nhau (1,0đ)
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
Không tiêu tốn năng lượng.
Có tiêu tốn năng lượng
Qua lớp photpholipit kép.
Không qua lớp photpholipit kép.
Do sự chênh lệch nồng độ các chất trong tế bào.
Tùy vào nhu cầu của tế bào.
Câu 2. Tại sao lá cây có màu xanh?Màu xanh của lá cây có liên quan gì đến chức năng quang hợp hay không? (1 điểm)
Ta nhìn thấy lá cây có màu xanh lục vì khi ánh sang chiếu vào lá cây thì chất diệp lục (clorophyl) phản xạ lại ánh sang màu xanh lục mà nó không hấp thụ. (0,5đ)
Màu xanh của lá cây không có liên quan gì đến chức năng quang hợp. (0.5đ)
Câu 3: Trình bày chức năng của ATP? (1 điểm)
Trong tế bào năng lượng trong ATP được sử dụng trong các việc chính sau:
+ Tổng hợp nên các chất hóa học mới cần thiết cho tế bào: Những tế bào đang sinh trưởng mạnh hoặc những tế bào tiết ra nhiều prôtêin có thể tiêu tốn tới 75% năng lượng ATP mà tế bào tạo ra.
+ Vận chuyển các chất qua màng: vận chuyển chủ động cần tiêu tốn nhiều năng lượng. Ví dụ, tế bào thận của người cần sử dụng tới 80% ATP sinh sản ra để vận chuyển các chất qua màng trong quá trình lọc máu tạo nước tiểu.
+ Sinh công cơ học: Sự co của các tế bào cơ tim và cơ xương tiêu tốn một lượng ATP khổng lồ. Khi ta nâng một vật nặng thì gần như toàn bộ ATP của tế bào phải được huy động tức thì.
(Học sinh chỉ liệt kê 3 chức năng mà không giải thích và cho ví dụ chấm 0,75đ)
Câu 4. Một đoạn phân tử ADN có A = 600 nu, chiếm 20% tổng số nu. Tính tổng số nu và số liên kết hiđrô của phân tử ADN trên? (2 điểm)
Giải:
Ta có: A = 600Nu, chiếm 20%
Tổng số Nu: N = 600×100/20 = 3000 (Nu) (1đ)
G=X = N/2-A = 3000/2-600 = 900 Nu (0,5đ)
Số liên kết Hiđrô: H = N+G = 3000+900 = 3900 (liên kết) (0,5đ)
Mã đề 137 và 239
Câu 1. Tại sao những người bán rau phải thường xuyên vẩy nước vào rau? (1 điểm)
Muốn cho rau tươi ta phải thường xuyên vẩy nước vào rau vì nước sẽ thẩm thấu vào tế bào làm cho tế bào trương lên khiến cho rau tươi không bị héo.
Câu 2: Trình bày cấu trúc của ATP? (1 điểm)
ATP (ađênôzin triphôtphat) là một phân tử có cấu tạo gồm các thành phần: bazơ nitơ ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm phôtphat. Đây là một hợp chất cao năng vì liên kết giữa hai nhóm phôtphat cuối cùng trong ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. Chính các nhóm phôtphat đều mang điện tích âm nên khi nằm gần nhau luôn có xu hướng đẩy nhau ra vì thế liên kết này rất dễ bị phá vỡ.
Câu 3. So sánh cấu trúc và chức năng của ti thể và lục lạp? (2 điểm)
* Giống nhau (1,0đ)
– Đều có ở tế bào thực vật.
– Đều có 2 lớp màng bao bọc.
– Đều có màng ngoài trơn, nhẵn.
– Chất nền đều chứa ADN và ribôxôm.
* Khác nhau (1,0đ)
Ti thể
Lục lạp
– Có ở tế bào động vật.
– Không có ở tế bào động vật.
– Màng trong gấp khúc tạo các mào.
– Màng trong trơn, nhẵn.
– Trên mào chứa nhiều enzim hô hấp.
– Trong chất nền có các túi dẹp gọi là tilacoit. Trên màng tilacoit có chứa nhiều diệp lục và enzim quang hợp. Các phiến tilacoit xếp chồng lên nhau tạo hạt Grana.
– Chức năng: cung cấp năng lượng cho tế bào.
– Chức năng: chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
Câu 4. Một đoạn phân tử ADN có G = 900 nu và có chiều dài là 5100Ao. Tính tổng số nu và số liên kết hiđrô của phân tử ADN trên? (2 điểm)
Giải
Ta có: L = 5100Ao
Tổng số Nu: N = 2L/3,4Ao = 2×5100/3,4 = 3000 (Nu) 1,0đ)
Số liên kết Hiđrô: H = N+G = 3000 + 900 = 3900 (liên kết) (1,0đ)
–
SỞ GD&ĐT CÀ MAU KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018-2019
TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN MÔN: SINH HỌC10
……………. Thời gian: 45 phút
(Đề có 2 trang) Mã đề: 123
–
PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1: Cho các đặc điểm:
(1) Tự dưỡng (2) Có nội màng (3) Có màng nguyên sinh
(4) Có thành kitin (5) Có màng nhân (6) Có thành peptiđôglican (7) Có ribôxôm (8) Có ADN (9) Có thành xenlulôzơ
Tế bào động vật có các đặc điểm
A. (2), (3), (5), (7), (8) B. (2), (3), (6), (7), (9)
C. (1), (4, (6), (9) D. (1) (2), (3), (5), (7), (8)
Câu 2. Gọi vi khuẩn là tế bào nhân sơ vì:
A. Có tỷ lệ S/V lớn B. Có kích thước nhỏ
C. Chưa có nhân hoàn chỉnh D. Sinh trưởng và sinh sản nhanh
Câu 3. Roi của vi khuẩn có vai trò giúp vi khuẩn?
A. Thụ cảm B. Tự vệ C. Sinh sản D. Di chuyển
Câu 4: Bào quan ribôxôm không có đặc điểm nào sau đây?
A. Làm nhiệm vụ sinh tổng hợp prôtêin cho tế bào
B. Bên ngoài được bao bọc bởi một màng photpholipit kép
C. Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé
D. Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rARN và prôtêin
Câu 5: Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
A. Tổng hợp bào quan perôxixôm B. Tổng hợp prôtêin
C. Tổng hợp lipit, phân giải chất độc D. Vận chuyển nội bào
Câu 6. Các tế bào sau trong cơ thể người, tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào
A. Hồng cầu. B. Cơ tim. C. Biểu bì. D. Xương.
Câu 7. Các ribôxôm được quan sát thấy trong các tế bào chuyên hoá trong việc tổng hợp
A. Lipit. B. Pôlisaccarit. C. Prôtêin. D. Glucôzơ.
Câu 8. Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là
A. Ti thể. B. Bộ máy Gôngi. C. Lưới nội chất. D. Ribôxôm.
Câu 9. Trong tế bào, các bào quan có 2 lớp màng bao bọc bao gồm
A. Nhân, ribôxôm, lizôxôm. B. Nhân, ti thể, lục lạp
C. Ribôxôm, ti thể, lục lạp . D. Lizôxôm, ti thể, perôxixôm.
Câu 10. Trong tế bào, bào quan không có màng bao bọc là
A. Lizôxôm. B. Perôxixôm. C. Gliôxixôm. D. Ribôxôm.
Câu 11. ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
A. Ađênôzin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat.
B. Ađênôzin, đường đêôxiribôzơ, 3 nhóm photphat.
C. Ađênin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat.
D. Ađênin, đường đêôxiribôzơ, 3 nhóm photphat.
Câu 12. ATP là một phân tử quan trọng trong trao đổi chất vì:
- Nó có các liên kết phốtphát cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.
- Các liên kết phốtphát cao năng dễ hình thành nhưng không dễ phá huỷ.
- Nó dễ dàng thu được từ môi trường ngoài cơ thể.
- Nó vô cùng bền vững và mang nhiều năng lượng.
Câu 13: Trên cây khoai tây, bào quan lục lạp có ở?
A. Tế bào lông hút của rễ cây. B. Tế bào mạch dẫn của thân
C. Tất cả các tế bào ở trên cây khoai tây D. Tế bào làm nhiệm vụ quang hợp
Câu 14: Nếu màng của lizôxôm bị vỡ thì:
A. Tế bào sẽ mất khả năng phân giải các chất độc hại
B. Tế bào sẽ bị chết do tích lũy nhiều chất độc
C. Hệ enzim của lizôxôm bị mất hoạt tính sinh học
D. Tế bào sẽ bị enzim của lizôxôm phân hủy
Câu 15. Khi enzim xúc tác phản ứng, cơ chất liên kết với
A. Côfactơ. B. Prôtêin. C. Trung tâm hoạt động. D. Côenzim.
Câu 16: Tế bào thực vật trong các loại môi trường khác nhau:
Cho các phát biểu sau:
(1) (I) Môi trường ưu trương, (II) môi trường đẳng trương, (III) môi trường nhược trương (2) (I) Môi trường nhược trương, (II) môi trường đẳng trương, (III) môi trường ưu trương (3) Tế bào ở môi trường (I) xảy ra hiện tượng co nguyên sinh
(4) Nồng độ chất tan trong tế bào ở môi trường (III) cao hơn bên ngoài
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
PHẦN TỰ LUẬN ( 6 điểm)
Câu 1. So sánh vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động? (2 điểm)
Câu 2. Tại sao lá cây có màu xanh?Màu xanh của lá cây có liên quan gì đến chức năng quang hợp hay không? (1 điểm)
Câu 3: Trình bày chức năng của ATP? (1 điểm)
Câu 4. Một đoạn phân tử ADN có A = 600 nu, chiếm 20% tổng số nu. Tính tổng số nu và số liên kết hiđrô của phân tử ADN trên? (2 điểm)
-Hết-
SỞ GD&ĐT CÀ MAU KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018-2019
TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN MÔN: SINH HỌC10
……………. Thời gian: 45 phút
(Đề có 2 trang) Mã đề: 137
–
PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Trong tế bào, bào quan không có màng bao bọc là
A. Lizôxôm. B. Perôxixôm. C. Gliôxixôm. D. Ribôxôm.
Câu 2. ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
A. Ađênôzin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat.
B. Ađênôzin, đường đêôxiribôzơ, 3 nhóm photphat.
C. Ađênin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat.
D. Ađênin, đường đêôxiribôzơ, 3 nhóm photphat.
Câu 3. Roi của vi khuẩn có vai trò giúp vi khuẩn?
A. Thụ cảm B. Tự vệ C. Sinh sản D. Di chuyển
Câu 4. Các tế bào sau trong cơ thể người, tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào
A. Hồng cầu. B. Cơ tim. C. Biểu bì. D. Xương.
Câu 5: Cho các đặc điểm:
(1) Tự dưỡng (2) Có nội màng (3) Có màng nguyên sinh
(4) Có thành kitin (5) Có màng nhân (6) Có thành peptiđôglican (7) Có ribôxôm (8) Có ADN (9) Có thành xenlulôzơ
Tế bào động vật có các đặc điểm
A. (2), (3), (5), (7), (8) B. (2), (3), (6), (7), (9)
C. (1), (4, (6), (9) D. (1) (2), (3), (5), (7), (8)
Câu 6. Gọi vi khuẩn là tế bào nhân sơ vì:
A. Có tỷ lệ S/V lớn B. Có kích thước nhỏ
C. Chưa có nhân hoàn chỉnh D. Sinh trưởng và sinh sản nhanh
Câu 7. Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là
A. Ti thể. B. Bộ máy Gôngi. C. Lưới nội chất. D. Ribôxôm.
Câu 8: Trên cây khoai tây, bào quan lục lạp có ở?
A. Tế bào lông hút của rễ cây. B. Tế bào mạch dẫn của thân
C. Tế bào làm nhiệm vụ quang hợp D. Tất cả các tế bào ở trên cây khoai tây
Câu 9: Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
A. Tổng hợp bào quan perôxixôm B. Tổng hợp prôtêin
C. Tổng hợp lipit, phân giải chất độc D. Vận chuyển nội bào
Câu 10. Các ribôxôm được quan sát thấy trong các tế bào chuyên hoá trong việc tổng hợp
A. Lipit. B. Pôlisaccarit. C. Glucôzơ. D. Prôtêin.
Câu 11. Khi enzim xúc tác phản ứng, cơ chất liên kết với
A. Côfactơ. B. Prôtêin. C. Trung tâm hoạt động. D. Côenzim.
Câu 12: Tế bào thực vật trong các loại môi trường khác nhau:
Cho các phát biểu sau:
(1) (I) Môi trường ưu trương, (II) môi trường đẳng trương, (III) môi trường nhược trương (2) (I) Môi trường nhược trương, (II) môi trường đẳng trương, (III) môi trường ưu trương (3) Tế bào ở môi trường (I) xảy ra hiện tượng co nguyên sinh
(4) Nồng độ chất tan trong tế bào ở môi trường (III) cao hơn bên ngoài
Có bao nhiêu phát biểu sai?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 13. Trong tế bào, các bào quan có 2 lớp màng bao bọc bao gồm
A. Nhân, ribôxôm, lizôxôm. B. Nhân, ti thể, lục lạp
C. Ribôxôm, ti thể, lục lạp . D. Lizôxôm, ti thể, perôxixôm.
Câu 14. ATP là một phân tử quan trọng trong trao đổi chất vì:
- Nó có các liên kết phốtphát cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.
- Các liên kết phốtphát cao năng dễ hình thành nhưng không dễ phá huỷ.
- Nó dễ dàng thu được từ môi trường ngoài cơ thể.
- Nó vô cùng bền vững và mang nhiều năng lượng.
Câu 15: Nếu màng của lizôxôm bị vỡ thì:
A. Tế bào sẽ mất khả năng phân giải các chất độc hại
B. Tế bào sẽ bị chết do tích lũy nhiều chất độc
C. Hệ enzim của lizôxôm bị mất hoạt tính sinh học
D. Tế bào sẽ bị enzim của lizôxôm phân hủy
Câu 16: Bào quan ribôxôm không có đặc điểm nào sau đây?
A. Làm nhiệm vụ sinh tổng hợp prôtêin cho tế bào
B. Bên ngoài được bao bọc bởi một màng photpholipit kép
C. Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé
D. Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rARN và prôtêin
PHẦN TỰ LUẬN ( 6 điểm)
Câu 1. Tại sao những người bán rau phải thường xuyên vẩy nước vào rau? (1 điểm)
Câu 2: Trình bày cấu trúc của ATP? (1 điểm)
Câu 3. So sánh cấu trúc và chức năng của ti thể và lục lạp? (2 điểm)
Câu 4. Một đoạn phân tử ADN có G = 900 nu và có chiều dài là 5100Ao. Tính tổng số nu và số liên kết hiđrô của phân tử ADN trên? (2 điểm)
-Hết-
SỞ GD&ĐT CÀ MAU KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018-2019
TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN MÔN: SINH HỌC10
……………. Thời gian: 45 phút
(Đề có 2 trang) Mã đề: 253
–
PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Roi của vi khuẩn có vai trò giúp vi khuẩn?
A. Thụ cảm B. Tự vệ C. Di chuyển D. Sinh sản
Câu 2. Trong tế bào, các bào quan có 2 lớp màng bao bọc bao gồm
A. Nhân, ti thể, lục lạp B. Nhân, ribôxôm, lizôxôm.
C. Ribôxôm, ti thể, lục lạp . D. Lizôxôm, ti thể, perôxixôm.
Câu 3. Trong tế bào, bào quan không có màng bao bọc là
A. Lizôxôm. B. Ribôxôm. C. Gliôxixôm. D. Perôxixôm.
Câu 4: Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
A. Tổng hợp bào quan perôxixôm B. Tổng hợp prôtêin
C. Tổng hợp lipit, phân giải chất độc D. Vận chuyển nội bào
Câu 5: Cho các đặc điểm:
(1) Tự dưỡng (2) Có nội màng (3) Có màng nguyên sinh
(4) Có thành kitin (5) Có màng nhân (6) Có thành peptiđôglican (7) Có ribôxôm (8) Có ADN (9) Có thành xenlulôzơ
Có bao nhiêu đặc điểm đúng với tế bào động vật?
A. 6 B. 4 C. 7 D. 5
Câu 6. Gọi vi khuẩn là tế bào nhân sơ vì:
A. Có kích thước nhỏ B. Có tỷ lệ S/V lớn
C. Chưa có nhân hoàn chỉnh D. Sinh trưởng và sinh sản nhanh
Câu 7. Các tế bào sau trong cơ thể người, tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào
A. Hồng cầu. B. Cơ tim. C. Biểu bì. D. Xương.
Câu 8: Bào quan ribôxôm không có đặc điểm nào sau đây?
A. Bên ngoài được bao bọc bởi một màng photpholipit kép
B. Làm nhiệm vụ sinh tổng hợp prôtêin cho tế bào
C. Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé
D. Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rARN và prôtêin
Câu 9. Các ribôxôm được quan sát thấy trong các tế bào chuyên hoá trong việc tổng hợp
A. Lipit. B. Pôlisaccarit. C. Prôtêin. D. Glucôzơ.
Câu 10. Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là
A. Ti thể. B. Bộ máy Gôngi. C. Lưới nội chất. D. Ribôxôm.
Câu 11. Ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm photphat là thành phần cấu tạo nên:
A. ADN B. Photpholipit C. Nuclêôtit D. ATP
Câu 12. Khi enzim xúc tác phản ứng, cơ chất liên kết với
A. Côfactơ. B. Prôtêin. C. Côenzim. D. Trung tâm hoạt động.
Câu 13. ATP là một phân tử quan trọng trong trao đổi chất vì:
- Các liên kết phốtphát cao năng dễ hình thành nhưng không dễ phá huỷ.
- Nó có các liên kết phốtphát cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.
- Nó dễ dàng thu được từ môi trường ngoài cơ thể.
- Nó vô cùng bền vững và mang nhiều năng lượng.
Câu 14: Tế bào thực vật trong các loại môi trường khác nhau:
Phương án đúng là:
A. (I) Môi trường nhược trương, (II) môi trường đẳng trương, (III) môi trường ưu trương B. (I) Môi trường đẳng trương, (II) môi trường ưu trương, (III) môi trường nhược trương C. (I) Môi trường ưu trương, (II) môi trường nhược trương, (III) môi trường đẳng trương
D. (I) Môi trường ưu trương, (II) môi trường đẳng trương, (III) môi trường nhược trương
Câu 15: Trên cây khoai tây, bào quan lục lạp có ở?
A. Tế bào lông hút của rễ cây. B. Tế bào mạch dẫn của thân
C. Tế bào làm nhiệm vụ quang hợp D. Tất cả các tế bào ở trên cây khoai tây
Câu 16: Nếu màng của lizôxôm bị vỡ thì:
A. Tế bào sẽ bị enzim của lizôxôm phân hủy
B. Tế bào sẽ mất khả năng phân giải các chất độc hại
C. Tế bào sẽ bị chết do tích lũy nhiều chất độc
D. Hệ enzim của lizôxôm bị mất hoạt tính sinh học
PHẦN TỰ LUẬN ( 6 điểm)
Câu 1. So sánh vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động? (2 điểm)
Câu 2. Tại sao lá cây có màu xanh?Màu xanh của lá cây có liên quan gì đến chức năng quang hợp hay không? (1 điểm)
Câu 3: Trình bày chức năng của ATP? (1 điểm)
Câu 4. Một đoạn phân tử ADN có A = 600 nu, chiếm 20% tổng số nu. Tính tổng số nu và số liên kết hiđrô của phân tử ADN trên? (2 điểm)
-Hết-
SỞ GD&ĐT CÀ MAU KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018-2019
TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN MÔN: SINH HỌC10
……………. Thời gian: 45 phút
(Đề có 2 trang) Mã đề: 239
–
PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1. Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là
A. Bộ máy Gôngi. B. Lưới nội chất. C. Ribôxôm. D. Ti thể.
Câu 2. Gọi vi khuẩn là tế bào nhân sơ vì:
A. Chưa có nhân hoàn chỉnh B. Có kích thước nhỏ
C.Có tỷ lệ S/V lớn D. Sinh trưởng và sinh sản nhanh
Câu 3. Khi enzim xúc tác phản ứng, cơ chất liên kết với
A. Côfactơ. B. Prôtêin. C. Trung tâm hoạt động. D. Côenzim.
Câu 4: Trên cây khoai tây, bào quan lục lạp có ở?
A. Tế bào lông hút của rễ cây. B. Tế bào mạch dẫn của thân
C. Tế bào làm nhiệm vụ quang hợp D. Tất cả các tế bào ở trên cây khoai tây
Câu 5. Trong tế bào, các bào quan có 2 lớp màng bao bọc bao gồm
A. Nhân, ribôxôm, lizôxôm. B. Nhân, ti thể, lục lạp
C. Ribôxôm, ti thể, lục lạp . D. Lizôxôm, ti thể, perôxixôm.
Câu 6. ATP là một phân tử quan trọng trong trao đổi chất vì:
- Nó có các liên kết phốtphát cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.
- Các liên kết phốtphát cao năng dễ hình thành nhưng không dễ phá huỷ.
- Nó dễ dàng thu được từ môi trường ngoài cơ thể.
- Nó vô cùng bền vững và mang nhiều năng lượng.
Câu 7: Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
A. Tổng hợp bào quan perôxixôm B. Vận chuyển nội bào
C. Tổng hợp lipit, phân giải chất độc D. Tổng hợp prôtêin
Câu 8. Các ribôxôm được quan sát thấy trong các tế bào chuyên hoá trong việc tổng hợp
A. Lipit. B. Prôtêin. C. Pôlisaccarit. D. Glucôzơ.
Câu 9. Trong tế bào, bào quan không có màng bao bọc là
A. Lizôxôm. B. Perôxixôm. C. Ribôxôm. D. Gliôxixôm.
Câu 10. Ađênin, đường ribôzơ và 3 nhóm photphat là thành phần cấu tạo nên:
A. ADN B. Photpholipit C. ATP D. Nuclêôtit
Câu 11: Cho các đặc điểm:
(1) Tự dưỡng (2) Có nội màng (3) Có màng nguyên sinh
(4) Có thành kitin (5) Có màng nhân (6) Có thành peptiđôglican (7) Có ribôxôm (8) Có ADN (9) Có thành xenlulôzơ
Có bao nhiêu đặc điểm đúng với tế bào động vật?
A. 6 B. 5 C. 7 D. 4
Câu 12: Tế bào thực vật trong các loại môi trường khác nhau:
Phương án đúng là:
A. (I) Môi trường nhược trương, (II) môi trường đẳng trương, (III) môi trường ưu trương B. (I) Môi trường đẳng trương, (II) môi trường ưu trương, (III) môi trường nhược trương
C. (I) Môi trường ưu trương, (II) môi trường nhược trương, (III) môi trường đẳng trương
D. (I) Môi trường ưu trương, (II) môi trường đẳng trương, (III) môi trường nhược trương
Câu 13: Nếu màng của lizôxôm bị vỡ thì:
A. Tế bào sẽ mất khả năng phân giải các chất độc hại
B. Tế bào sẽ bị chất do tích lũy nhiều chất độc
C. Hệ enzim của lizôxôm bị mất hoạt tính sinh học
D. Tế bào sẽ bị enzim của lizôxôm phân hủy
Câu 14: Bào quan ribôxôm không có đặc điểm nào sau đây?
A. Bên ngoài được bao bọc bởi một màng photpholipit kép
B. Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé
C. Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rARN và prôtêin
D. Làm nhiệm vụ sinh tổng hợp prôtêin cho tế bào
Câu 15. Roi của vi khuẩn có vai trò giúp vi khuẩn?
A. Thụ cảm B. Di chuyển C. Tự vệ D. Sinh sản
Câu 16. Các tế bào sau trong cơ thể người, tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào
A. Cơ tim. B. Hồng cầu. C. Biểu bì. D. Xương.
PHẦN TỰ LUẬN ( 6 điểm)
Câu 1. Tại sao những người bán rau phải thường xuyên vẩy nước vào rau? (1 điểm)
Câu 2: Trình bày cấu trúc của ATP? (1 điểm)
Câu 3. So sánh cấu trúc và chức năng của ti thể và lục lạp? (2 điểm)
Câu 4. Một đoạn phân tử ADN có G = 900 nu và có chiều dài là 5100Ao. Tính tổng số nu và số liên kết hiđrô của phân tử ADN trên? (2 điểm)
-Hết-
