Lời giải
Câu 1.
Phương pháp giải :
Đổi các số về cùng một đơn vị đo độ dài rồi tính tổng hoặc hiệu.
Cách giải :
a) 5m + 6dm + 7cm = 500cm + 60cm + 7cm = 567 cm
Cần điền vào các ô trống lần lượt là : S; S; Đ.
b) 7hm + 8dam + 12m = 700m + 80m + 12m = 792m
Cần điền vào ô trống lần lượt là : S; S; Đ.
c) 9km – 7hm – 5dam = 900dam – 70dam – 5dam = 825dam
Cần điền vào ô trống lần lượt là : S; S; Đ.
Câu 2.
Phương pháp giải :
– Biểu thức có phép tính cộng, trừ và nhân, chia thì em thực hiện tính nhân, chia trước rồi thực hiện phép tính cộng, trừ.
Cách giải :
a) 35 x 5 + 25 = 175 + 25 = 200
Cần điền vào ô trống lần lượt là : S; S; Đ.
b) 178 x 2 – 78 = 356 – 78 = 278
Cần điền vào ô trống lần lượt là : S; Đ; S.
c) 75 x 3 x 4 = 225 x 4 = 900
Cần điền vào ô trống lần lượt là : S; S; Đ.
d) 126 : 2 x 3 = 63 x 3 = 189
Cần điền vào ô trống lần lượt là : S; Đ; S.
Câu 3.
Phương pháp giải :
– Tuổi em : Lấy tuổi anh chia cho 3.
– Tuổi bố : Lấy tuổi em nhân với 9.
Cách giải :
Năm nay em có số tuổi là :
12 : 3 = 4 (tuổi)
Năm nay bố có số tuổi là :
4 x 9 = 36 (tuổi)
Đáp số : 36 tuổi.
Đáp án cần chọn là B) 36 tuổi.
Câu 4.
Phương pháp giải :
Thực hiện các phép tính ngược lại, bắt đầu từ kết quả để tìm giá trị của số ban đầu.
Cách giải :
Số cần tìm có giá trị là :
(103 + 97) : 5 = 40
Đáp án cần chọn là B) 40.
Câu 5.
Phương pháp giải :
Đổi giá trị của hai vế về cùng đơn vị mét rồi so sánh.
Cách giải :
(underbrace {3km,15m}_{3015m} < 3105m)
Cần điền vào ô trống lần lượt là : a) S; b) S; c) Đ.
Câu 6.
Phương pháp giải :
– Tính giá trị của mỗi vế rồi đổi về cùng một đơn vị đo độ dài.
– So sánh rồi điền dấu thích hợp vào chỗ trống.
Cách giải :
(a),,underbrace {478m + 521m}_{999m} < underbrace {1km}_{1000m})
(b),,underbrace {1km,32m – 706m}_{326m} = 326m)
(c),,underbrace {98cm:7 + 2m}_{214cm} > 204cm)
Câu 7.
Phương pháp giải :
– Biểu thức có phép tính nhân, chia và cộng, trừ thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước rồi thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
– Biểu thức có phép tính nhân, chia thì em tính lần lượt từ trái sang phải.
Cách giải :
a) (25 times 4 – 25)
(= 100 – 25)
( = 75)
b) (13 times 3 + 93)
(= 39 + 93)
(= 132)
c) (48:4 times 9)
(= 12 times 9)
(= 108)
d) (72 times 5:6)
(= 360:6)
(= 60)
Câu 8.
Phương pháp giải :
– Tìm khối lượng của túi thứ hai : Lấy khối lượng của túi thứ nhất nhân với 3.
– Tính tổng khối lượng của túi thứ nhất và túi thứ hai.
Cách giải :
Túi thứ hai chứa số ki-lô-gam gạo là:
(63 times 3 = 189(kg))
Cả hai túi chứa số ki-lô-gam gạo là:
(63 + 189 = 252(kg))
Đáp số: (252kg).
Câu 9.
Phương pháp giải :
– Muốn tìm thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.
– Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
Cách giải :
a) (x times 7 + 85 = 106)
(x times 7 = 106 – 85)
(x times 7 = 21)
(x = 21:7)
(x = 3)
b) (x:7 + 85 = 106)
(x:7 = 106 – 85)
(x:7 = 21)
(x = 21 times 7)
(x = 147)
Câu 10.
Phương pháp giải :
Tìm quy luật của dãy số rồi viết tiếp các số còn thiếu.
Cách giải :
a) Ta thấy: (2 times 2 = 4;4 times 2 = 8; ldots )
Suy ra số đứng sau bằng gấp đôi số đứng trước.
Ta có các số tiếp theo như sau: 2; 4; 8; 16; 32; 64; 128
b) Ta thấy: (1 times 2 + 1 = 3;3 times 2 + 1 = 7; ldots )
Suy ra số đứng liền kề trước nhân 2 rồi cộng thêm 1 thì được số liền kề sau.
Ta có các số tiếp theo như sau: 1; 3; 7; 15; 31; 63; 127.
Loigiaihay.com
