Danh sách 63 Tỉnh thành Việt Nam và 34 Tỉnh thành sau sáp nhập

Việt Nam có 63 hay 64 tỉnh thành?

Theo đó trước năm 2008, Việt Nam có tất cả là 64 tỉnh thành. Tuy nhiên từ năm 2008, Tỉnh Hà Tây sáp nhập vào Thành phố Hà Nội. Số lượng tỉnh thành từ Bắc vào Nam giảm từ 64 xuống còn 63 tỉnh và thành phố. Con số 64 là Số lượng tỉnh thành cũ. Kể từ trước ngày 12/6/2025, Việt Nam được chia làm 3 miền và 8 vùng (khu vực) với tất cả 63 tỉnh thành. Sau ngày 12/6/2025, cả nước hoàn tất sáp nhập tỉnh thành, tổng số tỉnh thành được tinh gọn còn 34.

Từ 2025 Việt Nam có bao nhiêu tỉnh thành?

Trước đó, trong 63 tỉnh thành có 58 Tỉnh và 5 Thành phố (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng và Cần Thơ). Kể từ trước ngày 12/6/2025, Việt Nam vẫn có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nhưng trong số tỉnh thành có sự thay đổi, cụ thể:

  • 6 thành phố trực thuộc Trung ương:
    • Thủ đô Hà Nội
    • Thành phố Hồ Chí Minh
    • Đà Nẵng
    • Hải Phòng
    • Cần Thơ
    • Thành Phố Huế (Theo Nghị quyết 1314/NQ-UBTVQH15 năm 2024)
  • 57 tỉnh còn lại trên cả nước.

Những thay đổi về địa giới hành chính:

  • Thành phố Huế được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Thành phố Hải Phòng có thêm thành phố trực thuộc là thành phố Thủy Nguyên (Theo Nghị quyết 1232/NQ-UBTVQH15 năm 2024).
  • Thành phố Ninh Bình (tỉnh Ninh Bình) được sáp nhập với huyện Hoa Lư và đổi tên thành thành phố Hoa Lư (Theo Nghị quyết 1318/NQ-UBTVQH15 năm 2024).
  • Thành Phố Phú Mỹ (tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu) chính thức lên thành phố từ ngày 01/03/2025, trên cơ sở toàn bộ thị xã Phú Mỹ hiện nay (Theo Nghị quyết 1365/NQ-UBTVQH15 năm 2025)

Tên gọi của 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh thành 2025

Sáng 12/6/2025, tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV đã biểu quyết thông qua Nghị quyết về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025. Theo đó, kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực, ngày 12/6/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 4 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại nghị quyết này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp.

Trong số 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh trước đó, có 11 đơn vị không thực hiện sáp nhập, 52 đơn vị còn lại sáp nhập, hợp nhất thành 23 đơn vị hành chính cấp tỉnh mới. Như vậy tên gọi của 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh thành 2025 dự kiến như sau:

Các đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sáp nhập

STT

Tỉnh, thành phố

1

TP Hà Nội

2

TP Huế

3

Lai Châu

4

Điện Biên

5

Sơn La

6

Lạng Sơn

7

Quảng Ninh

8

Thanh Hóa

9

Nghệ An

10

Hà Tĩnh

11

Cao Bằng

Các đơn vị hành chính cấp tỉnh mới sau sáp nhập, hợp nhất

STT

Tên gọi tỉnh, thành phố sau sáp nhập

Các tỉnh, thành phố sáp nhập, hợp nhất

Trung tâm chính trị – hành chính

12

Tuyên Quang

Tuyên Quang + Hà Giang

Tuyên Quang

13

Lào Cai

Lào Cai + Yên Bái

Yên Bái

14

Thái Nguyên

Bắc Kạn + Thái Nguyên

Thái Nguyên

15

Phú Thọ

Vĩnh Phúc + Phú Thọ + Hòa Bình

Phú Thọ

16

Bắc Ninh

Bắc Ninh + Bắc Giang

Bắc Ninh

17

Hưng Yên

Hưng Yên + Thái Bình

Hưng Yên

18

TP Hải Phòng

Hải Dương + TP Hải Phòng

TP Hải Phòng

19

Ninh Bình

Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định

Ninh Bình

20

Quảng Trị

Quảng Bình + Quảng Trị

Quảng Bình

21

TP Đà Nẵng

TP Đà Nẵng + Quảng Nam

TP Đà Nẵng

22

Quảng Ngãi

Kon Tum + Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

23

Gia Lai

Gia Lai + Bình Định

Gia Lai

24

Khánh Hòa

Ninh Thuận + Khánh Hòa

Khánh Hòa

25

Lâm Đồng

Lâm Đồng + Đắk Nông + Bình Thuận

Lâm Đồng

26

Đắk Lắk

Đắk Lắk + Phú Yên

Đắk Lắk

27

TP. Hồ Chí Minh

Bà Rịa-Vũng Tàu + Bình Dương + TP HCM

TP Hồ Chí Minh

28

Đồng Nai

Đồng Nai + Bình Phước

Đồng Nai

29

Tây Ninh

Tây Ninh + Long An

Tây Ninh

30

TP Cần Thơ

TP Cần Thơ + Sóc Trăng + Hậu Giang

TP Cần Thơ

31

Vĩnh Long

Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh

Vĩnh Long

32

Đồng Tháp

Tiền Giang + Đồng Tháp

Tiền Giang

33

Cà Mau

Bạc Liêu + Cà Mau

Cà Mau

34

An Giang

An Giang + Kiên Giang

An Giang

Như vậy, kể từ ngày 12/6/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố. Trong đó có 19 tỉnh và 4 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp.

Danh sách 63 tỉnh thành Việt Nam theo vần chữ cái:

STT

Tên tỉnh thành

Mã bưu chính

Biển số xe

Diện tích (km2) Dân số trung bình (Nghìn người)

1

An Giang

90000

67

3.536,82 1.905,52

2

Bà Rịa-Vũng Tàu

78000

72

1.982,56 1.178,70

3

Bắc Giang

26000

13, 98

3.895,89 1.890,93

4

Bắc Kạn

23000

97

4.859,96 324,35

5

Bạc Liêu

97000

94

2.667,88 921,81

6

Bắc Ninh

16000

99

822,71 1.488,20

7

Bến Tre

86000

71

2.379,70 1.298,01

8

Bình Định

55000

77

6.066,40 1.504,29

9

Bình Dương

75000

61

2.694,64 2.763,12

10

Bình Phước

67000

93

6.873,56 1.034,67

11

Bình Thuận

77000

86

7.942,60 1.252,06

12

Cà Mau

98000

69

5.274,51 1.207,63

13

Cần Thơ

94000

65

1.440,40 1.252,35

14

Cao Bằng

21000

11

6.700,39 543,05

15

Đà Nẵng

50000

43

1.284,73 1.220,19

16

Đắk Lắk

63000-64000

47

13.070,41 1.918,44

17

Đắk Nông

65000

48

6.509,27 670,56

18

Điện Biên

32000

27

9.539,93 633,98

19

Đồng Nai

76000

39, 60

5.863,62 3.255,81

20

Đồng Tháp

81000

66

3.382,28 1.600,17

21

Gia Lai

61000-62000

81

15.510,13 1.590,98

22

Hà Giang

20000

23

7.927,55 892,72

23

Hà Nam

18000

90

861,93 878,05

24

Hà Nội

10000-14000

29-33,40

3.359,84 8.435,65

25

Hà Tĩnh

45000-46000

38

5.994,45 1.317,20

26

Hải Dương

03000

34

1.668,28 1.946,82

27

Hải Phòng

04000-05000

15, 16

1.526,52 2.088,02

28

Hậu Giang

95000

95

1.622,23 729,47

29

TP. Hồ Chí Minh

70000-74000

41,50-59

2.095,39 9.389,72

30

Hòa Bình

36000

28

4.590,30 875,38

31

Hưng Yên

17000

89

930,2 1.290,80

32

Khánh Hòa

57000

79

5.199,62 1.253,97

33

Kiên Giang

91000-92000

68

6.352,92 1.751,76

34

Kon Tum

60000

82

9.677,30 579,91

35

Lai Châu

30000

25

9.068,73 482,1

36

Lâm Đồng

66000

49

9.781,20 1.332,53

37

Lạng Sơn

25000

12

8.310,18 802,09

38

Lào Cai

31000

24

6.364,25 770,59

39

Long An

82000-83000

62

4.494,78 1.734,26

40

Nam Định

07000

18

1.668,83 1.876,85

41

Nghệ An

43000-44000

37

16.486,49 3.416,90

42

Ninh Bình

08000

35

1.411,78 1.010,70

43

Ninh Thuận

59000

85

3.355,70 598,68

44

Phú Thọ

35000

19

3.534,56 1.516,92

45

Phú Yên

56000

78

5.025,96 876,62

46

Quảng Bình

47000

73

7.998,76 913,86

47

Quảng Nam

51000-52000

92

10.574,86 1.519,38

48

Quảng Ngãi

53000-54000

76

5.155,25 1.245,65

49

Quảng Ninh

01000-02000

14

6.207,93 1.362,88

50

Quảng Trị

48000

74

4.701,23 649,71

51

Sóc Trăng

96000

83

3.298,20 1.197,82

52

Sơn La

34000

26

14.109,83 1.300,13

53

Tây Ninh

80000

70

4.041,65 1.188,76

54

Thái Bình

06000

17

1.584,61 1.878,54

55

Thái Nguyên

24000

20

3.521,97 1.335,99

56

Thanh Hóa

40000-42000

36

11.114,71 3.722,06

57

Thừa Thiên – Huế

49000

75

4.947,11 1.160,22

58

Tiền Giang

84000

63

2.556,36 1.785,24

59

Trà Vinh

87000

84

2.390,77 1.019,26

60

Tuyên Quang

22000

22

5.867,95 805,78

61

Vĩnh Long

85000

64

1.525,73 1.028,82

62

Vĩnh Phúc

15000

88

1.236,00 1.197,62

63

Yên Bái

33000

21

6.892,67 847,25 – Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư – Lưu ý: Dân số của tỉnh thành cập nhật đến năm 2022, số liệu mang tính chất tham khảo.

Bản đồ 63 tỉnh thành Việt Nam

Dưới đây là danh sách vị trí địa lý 63 tỉnh thành trên bản đồ Việt Nam:

Các tỉnh thành của Việt Nam phân chia theo vùng miền và khu vực

Với danh sách các tỉnh thành Việt Nam mà DauThau.info vừa liệt kê trên, hiện nay được chia làm 3 miền: Bắc, Trung và Nam bộ. Cụ thể mỗi miền được phân chia chi tiết như sau:

1. Miền Bắc gồm 3 khu vực và 25 tỉnh thành

  • Tây Bắc Bộ có 6 tỉnh thành bao gồm: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái

  • Đông Bắc Bộ có 9 tỉnh thành bao gồm: Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Quảng Ninh

  • Đồng Bằng Sông Hồng có 10 tỉnh thành bao gồm: Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Ninh Bình

2. Miền Trung gồm 3 khu vực và 19 tỉnh thành

  • Bắc Trung Bộ có 6 tỉnh thành bao gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế

  • Nam Trung Bộ có 8 tỉnh thành bao gồm: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận

  • Tây Nguyên có 5 tỉnh thành bao gồm: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.

3. Miền Nam gồm 2 khu vực và 19 tỉnh thành

  • Đông Nam Bộ có 6 tỉnh thành bao gồm: TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh

  • Đồng Bằng Sông Cửu Long có 13 tỉnh thành bao gồm: An Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long

Trên đây là danh sách 63 tỉnh thành phố trên cả nước Việt Nam DauThau.info gửi đến các nhà thầu. Ngoài ra, các nhà thầu có thể tìm kiếm gói thầu theo tỉnh thành trên cả nước với chức năng tìm kiếm thông minh của DauThau.info.

Hướng dẫn xem thông tin dự án, đấu thầu, đấu giá, doanh nghiệp… theo bản đồ 63 tỉnh thành và 34 tỉnh thành mới

DauThau.info sẽ tiếp tục cập nhật và hoàn thiệt các dữ liệu thầu của 63 tỉnh thành Việt Nam, phục vụ người dùng theo dõi và tra cứu thông tin về dữ liệu đấu thầu theo từng địa phương một cách hiệu quả nhất!

Video hướng dẫn tìm gói thầu theo tỉnh/ thành

Dưới đây là video hướng dẫn nhà thầu các thao tác tìm kiếm gói thầu theo 63 tỉnh thành Cần hỗ trợ đăng ký nhận thông tin thầu theo nhu cầu, quý khách vui lòng liên hệ:

  • Kênh chat: m.me/dauthau.info
  • Hotline: 0904.634.288 hoặc 024.8888.4288
  • Email: [email protected]
  • Zalo OA: https://zalo.me/710508638087188690
  • Group Hỗ trợ nhà thầu: www.fb.com/groups/nhathaumuasamcong