Câu hỏi tự luận toán 4 chân trời sáng tạo bài 34: Giây

BÀI 34: GIÂY

(15 câu)

  1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm

1 giờ = ….phút

1 phút = ….giây

1 giờ = ….giây

Giải:

1 giờ = 60 phút

1 phút = 60 giây

1 giờ = 3 600 giây

Câu 2: Đồng hồ dưới đây chỉ mấy giờ, mấy phút?

Giải:

Đồng hồ chỉ 10 giờ 10 phút

Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm

2 giờ 5 phút = … phút

4 giờ 24 phút = … phút

3 giờ 15 phút = … phút

Giải:

2 giờ 5 phút = 125 phút

4 giờ 24 phút = 264 phút

3 giờ 15 phút = 195 phút

Câu 4: Điền vào chỗ chấm

60 giây = … phút

60 phút = … phút

24 giờ = … ngày

Giải:

60 giây = 1 phút

60 phút = 1 phút

24 giờ = 1 ngày

Câu 5: Điền số thích hợp vào chỗ chấm

  1. a) 1 phút 2 giây = … giây
  2. b) 5 phút 6 giây = … giây
  3. c) 2 phút 3 giây = … giây

Giải:

  1. a) 1 phút 2 giây = 62 giây
  2. b) 5 phút 36 giây = 336 giây
  3. c) 2 phút 13 giây = 133 giây
  4. THÔNG HIỂU (5 câu)

Câu 1: Điền vào chỗ chấm

  1. a) 62 giây = … phút … giây
  2. b) 75 giây = … phút … giây
  3. c) 130 giây = … phút … giây

Giải:

  1. a) 62 giây = 1 phút 2 giây
  2. b) 75 giây = 1 phút 15 giây
  3. c) 130 giây = 2 phút 10 giây

Câu 2: Điền vào chỗ chấm

  1. a) 123 phút = … giờ … phút
  2. b) 90 phút = … giờ … phút
  3. c) 200 phút = … giờ … phút

Giải:

  1. a) 123 phút = 2 giờ 3 phút
  2. b) 90 phút = 1 giờ 30 phút
  3. c) 200 phút = 3 giờ 20 phút

Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm

  1. a) 3601 giây = … giờ … giây
  2. b) 3610 giây = … giờ … phút
  3. c) 3600 giây = … giờ … giây

Giải:

  1. a) 3601 giây = 1 giờ 1 giây
  2. b) 3610 giây = 1 giờ 10 phút
  3. c) 3600 giây = 1 giờ 0 giây

Câu 4: Tính

6 phút 5 giây + 10 phút 5 giây = … giây

2 giờ 24 phút + 3 giờ 18 phút = … phút

7 giờ 26 phút – 5 giờ 42 phút = … phút

Giải:

6 phút 5 giây + 10 phút 5 giây = 970 giây

2 giờ 24 phút + 3 giờ 18 phút = 342 phút

7 giờ 26 phút – 5 giờ 42 phút = 188 phút

Câu 5: So sánh

9 phút 3 giây và 930 giây

10 phút 25 giây và 8 phút 21 giây

1 giờ 55 phút và 115 phút

Giải:

9 phút 3 giây < 930 giây

10 phút 25 giây > 8 phút 21 giây

1 giờ 55 phút = 115 phút

  1. VẬN DỤNG (3 CÂU)

Câu 1: Bạn Hà gấp 6 chiếc thuyền hết 7 phút 30 giây. Hỏi trung bình Hà gấp mỗi chiếc thuyền hết bao nhiêu giây?

Giải:

7 phút 30 giây = 450 giây

Trung bình Hà gấp mỗi chiếc thuyền hết

450 : 6 = 75 (giây)

Đáp số: 75 giây

Câu 2: Bảng dưới đây cho biết một số hoạt động của bạn Hà trong mỗi buổi sáng hằng ngày

Dựa vào bảng trên để viết số thích hợp vào chỗ chấm

  1. a) Hà ăn sáng trong ……… phút.
  2. b) Buổi sáng, Hà học và chơi ở trường trong ……. giờ.

Giải:

  1. a) Hà ăn sáng trong 30 phút.
  2. b) Buổi sáng, Hà học và chơi ở trường trong 4 giờ.

Câu 3: Bạn Bình thực hiện xong 4 phép tính hết 10 phút 36 giây. Hỏi bạn Bình thực hiện xong 3 phép tính đó hết bao nhiêu giây?

Giải:

10 phút 36 giây = 636 giây

Bạn Bình thực hiện xong 1 phép tính đó hết số giây là

636 : 4 = 159 (giây)

Bạn Bình thực hiện xong 3 phép tính đó hết số giây là

159 x 3 = 477 (giây)

Đáp số: 477 giây

  1. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Trên một chiếc đồng hồ khi kim giờ quay được một vòng thì kim phút, kim giây quay được bao nhiêu vòng?

Giải:

Ta biết rằng 1 giờ = 60 phút = 3600 giây.

Do đó khi kim giờ đi được 1 giờ thì kim phút đi được 1 vòng và kim giây quay được 60 vòng trên mặt đồng hồ.

Vậy trên mặt chiếc đồng hồ khi kim giờ quay được 1 vòng thì kim phút quay được 1.12 = 12 (vòng) và kim giây quay được 60.12 = 720 (vòng)

Câu 2: Lan làm xong bài tập về nhà hết 1 giờ 25 phút. Huyền làm xong bài tập đó lâu hơn Lan, biết thời gian Huyền làm xong lâu hơn bằng thương của 1 giờ với 5 phút. Hỏi Huyền làm xong bài tập đó hết bao nhiêu thời gian?

Giải:

1 giờ 25 phút = 85 phút

1 giờ = 60 phút

Thời gian Huyền làm xong bài tập về nhà lâu hơn Lan là

60 : 5 = 12 (phút)

Huyền làm xong bài tập đó hết số thời gian là

85 – 12 = 73 (phút) = 1 giờ 13 phút

Đáp số: 1 giờ 13 phút