Đề-xi-mét khối (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5)

Lý thuyết & 15 bài tập Đề-xi-mét khối lớp 5 chương trình sách mới gồm đầy đủ lý thuyết, bài tập minh họa có lời giải, bài tập vận dụng giúp bạn nắm vững kiến thức trọng tâm Đề-xi-mét khối lớp 5.

Đề-xi-mét khối (Lý thuyết + 15 Bài tập Toán lớp 5)

(199k) Xem Khóa học Toán lớp 5 KNTTXem Khóa học Toán lớp 5 CTSTXem Khóa học Toán lớp 5 CD

I. Lý thuyết

Đề-xi-mét khối là một đơn vị đo thể tích.

Đề-xi-mét khối viết tắt là dm3.

1 dm3 là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1 dm.

1 dm3 = 1 000 cm3

II. Bài tập minh họa

Bài 1. Hoàn thành bảng sau:

Số đo

Đọc số đo

7 dm3

Bảy đề-xi-mét khối

4,6 dm3

Bốn phẩy sáu đề-xi-mét khối

Một phần chín đề-xi-mét khối

Hai phẩy năm đề-xi-mét khối

Hướng dẫn giải:

Số đo

Đọc số đo

7 dm3

Bảy đề-xi-mét khối

4,6 dm3

Bốn phẩy sáu đề-xi-mét khối

19dm3

Một phần chín đề-xi-mét khối

2,5 dm3

Hai phẩy năm đề-xi-mét khối

Bài 2. Số?

a) 1 dm3 = ………. cm3

b) 1 000 cm3 = ………. dm3

c) 2 cm3 = ………. dm3

   d) 15,7 dm3 = ………. cm3

   e) 145 000 cm3 = ……… dm3

   f) 30 cm3 = ………. dm3

Hướng dẫn giải:

a) 1 dm3 = 1 000 cm3

b) 1 000 cm3 = 1 dm3

c) 2 cm3 = 2 000 dm3

   d) 15,7 dm3 = 15 700 cm3

   e) 145 000 cm3 = 145 dm3

   f) 30 cm3 = 0,03 dm3

Bài 3. Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm.

2400 cm3 …….. 2,4 dm3

5050 cm3 …….. 5,5 dm3

   2 470 cm3 …….. 0,247 dm3

   1 300 cm3 …….. 13 dm3

Hướng dẫn giải:

2400 cm3 = 2,4 dm3

5050 cm3 < 5,5 dm3

   2 470 cm3 > 0,247 dm3

   1 300 cm3 < 13 dm3

Bài 4. Tính:

140 dm3 + 34,7 dm3 =

74,5 dm3 – 15,3 dm3 =

4,7 dm3 × 20 =

540 dm3 : 10 =

   674,98 dm3 + 0,7 dm3 =

   98,7 dm3 – 45 dm3 =

   0,98 dm3 × 100 =

   26,8 dm3 : 100 =

Hướng dẫn giải:

140 dm3 + 34,7 dm3 = 174,7 dm3

74,5 dm3 – 15,3 dm3 = 59,2 dm3

4,7 dm3 × 20 = 94 dm3

540 dm3 : 10 = 54 dm3

   674,98 dm3 + 0,7 dm3 = 675,68 dm3

   98,7 dm3 – 45 dm3 = 53,7 dm3

   0,98 dm3 × 100 = 98 dm3

   26,8 dm3 : 100 = 0,268 dm3

Bài 5. Mỗi hình dưới đây đều được ghép từ các khối lập phương cạnh 1 dm.

a) Nêu thể tích của hai hình trên và so sánh thể tích của hai hình.

b) Viết phép tính tìm tổng thể tích của hai hình A và B.

c) Ghép hai hình A và B để được một hình hộp chữ nhật. Tìm các kích thước của hình hộp chữ nhật đó.

Hướng dẫn giải:

a) Mỗi hình được ghép từ khối lập phương cạnh 1 dm có thể tích 1 dm3.

Hình A có 8 khối lập phương cạnh 1 dm.

Nên: Thể tích của hình A là: 1 × 8 = 8 (dm3)

Hình B có 10 khối lập phương cạnh 1 dm.

Nên: Thể tích của hình B là: 1 × 10 = 10 (dm3)

Thể tích của hình B lớn hơn thể tích của hình A.

b) Tổng thể tích của hai hình A và B là: 8 + 10 = 18 (dm3)

c) Ghép hai hình A và B để được một hình hộp chữ nhật như sau:

Quan sát hình hộp chữ nhật thấy:

Chiều dài của hình hộp chữ nhật ghép bởi 3 hình lập phương nhỏ cạnh 1 dm.

Nên: Chiều dài là: 3 dm

Chiều rộng của hình hộp chữ nhật ghép bởi 2 hình lập phương nhỏ cạnh 1 dm.

Nên: Chiều rộng là: 2 dm

Chiều cao của hình hộp chữ nhật ghép bởi 3 hình lập phương nhỏ cạnh 1 dm.

Nên: Chiều cao là: 3 dm

III. Bài tập vận dụng

Bài 1.

a) Đọc các số đo thể tích sau: 75 dm3, 46 dm3, 41,9 dm3, 59 dm3, 0,9 dm3

b) Viết các số đo thể tích sau:

– Chín mươi ba đề-xi-mét khối:

– Bốn phẩy bảy đề-xi-mét khối:

– Hai phần năm đề-xi-mét khối:

– Ba mươi chín đề-xi-mét khối:

– Tám phần ba đề-xi-mét khối:

Bài 2. Hoàn thành bảng sau:

Viết số đo

Đọc số đo

1 dm3

4,3 dm3

Năm mươi ba phẩy một đề-xi-mét khối

Hai mươi chín phần tám đề-xi-mét khối

Bài 3. Tính:

145,7 dm3 + 41 dm3 =

45 dm3 – 29,7 dm3 =

3,9 dm3 × 20 =

30, 8 dm3 : 10 =

   198 dm3 + 78 dm3 =

   57,9 dm3 – 40 dm3 =

   4,1 dm3 × 50 =

   7 dm3 : 100 =

Bài 4. Số?

12 dm3 + …….. dm3 = 46,7 dm3

…….. dm3 – 45,1 dm3 = 34 dm3

   …….. dm3 × 30 = 270 dm3

   …….. dm3 : 12 = 1,23 dm3

Bài 5. Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm.

4210 cm3 …….. 4,2 dm3

1300 cm3 …….. 13 dm3

   9,8 dm3 …….. 9 800 cm3

   5,4 dm3 …….. 54 000 cm3

Bài 6. Mỗi hình dưới đây đều được ghép từ các khối lập phương cạnh 1 dm.

a) Nêu thể tích của các hình trên.

b) Sắp xếp thể tích của các hình theo thứ tự từ bé đến lớn.

c) Hình nào có thể tích lớn nhất?

Bài 7. Một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật với kích thước như hình sau. Theo em, chiếc hộp này chứa được bao nhiêu hình lập phương 1 dm3

Bài 8. Mỗi hình dưới đây đều được ghép từ các khối lập phương cạnh 1 dm.

a) Viết phép tính tìm tổng thể tích của hai hình A và B.

b) Ghép hai hình A và B để được một hình hộp chữ nhật. Tìm các kích thước của hình hộp chữ nhật đó.

Bài 9. Mỗi hình dưới đây đều được ghép từ các khối lập phương cạnh 1 dm.

a) Ghép hai hình nào trong ba hình trên để được một hình chữ nhật? Tìm các kích thước của hình hộp chữ nhật đó.

b) Viết phép tính tìm tổng thể tích của hai hình vừa ghép được.

Bài 10. Quan sát hình vẽ sau:

a) Viết số đo thể tích của một hình lập phương nhỏ màu xanh dưới dạng phân số và số thập phân.

b) Viết số đo thể tích của khối hình màu xanh dưới dạng phân số và số thập phân.

(199k) Xem Khóa học Toán lớp 5 KNTTXem Khóa học Toán lớp 5 CTSTXem Khóa học Toán lớp 5 CD

Xem thêm lý thuyết Toán lớp 5 hay, chi tiết khác:

  • Lý thuyết Toán lớp 5 Mét khối

  • Lý thuyết Toán lớp 5 Thể tích hình hộp chữ nhật

  • Lý thuyết Toán lớp 5 Thể tích hình lập phương

  • Lý thuyết Toán lớp 5 Các đơn vị đo thời gian

  • Lý thuyết Toán lớp 5 Cộng số đo thời gian

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 5 hay khác:

  • Giải sgk Toán lớp 5 Kết nối tri thức
  • Giải Vở bài tập Toán lớp 5 Kết nối tri thức
  • Giải lớp 5 Kết nối tri thức (các môn học)
  • Giải lớp 5 Chân trời sáng tạo (các môn học)
  • Giải lớp 5 Cánh diều (các môn học)